Thông tư 10/2026/TT-BTP hướng dẫn kinh phí thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn từ Quỹ hỗ trợ xây dựng chính sách, pháp luật. Vậy mức chi thuê chuyên gia, luật sư, nhà khoa học và tổ chức tư vấn tham gia xây dựng pháp luật được quy định như thế nào? Hãy tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
- 1. Mức chi thuê chuyên gia, luật sư, nhà khoa học và tổ chức tư vấn tham gia xây dựng pháp luật được quy định như thế nào?
- 2. Thuê chuyên gia nghiên cứu chiến lược, chính sách và nhiệm vụ khác được chi ra sao?
- 3. Mức chi thuê tổ chức tư vấn được áp dụng thế nào?
- 4. Thuê luật sư, nhà khoa học giải quyết nhiệm vụ quốc tế được chi theo cách nào?
- 5. Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn nước ngoài cần đáp ứng yêu cầu gì?
1. Mức chi thuê chuyên gia, luật sư, nhà khoa học và tổ chức tư vấn tham gia xây dựng pháp luật được quy định như thế nào?
Theo khoản 1, khoản 2 Điều 6 và Mục 2 Phụ lục III Thông tư 10/2026/TT-BTP, chi thuê chuyên gia, nhà khoa học, tổ chức tư vấn được thực hiện theo hình thức khoán theo việc hoặc khoán theo thời gian làm việc.
Định mức thuê khoán áp dụng theo Phụ lục VIII Nghị định 289/2025/NĐ-CP. Riêng việc thuê luật gia, luật sư, chuyên gia, nhà khoa học thực hiện nhiệm vụ quốc tế thuộc khoản 3 Điều 6 được thanh toán theo dự toán được duyệt và chi phí thực tế.
Các định mức tại Phụ lục VIII Nghị định 289/2025/NĐ-CP gồm:
| Đối tượng, hoạt động thuê | Khoán theo 01 việc | Khoán theo 01 tháng, đủ 22 ngày làm việc |
| Chuyên gia cho hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và nghiên cứu chiến lược, chính sách | 5–15 triệu đồng/chuyên gia | 30–60 triệu đồng/chuyên gia |
| Chuyên gia cho nhiệm vụ, hoạt động khác | 3–10 triệu đồng/chuyên gia | 25–50 triệu đồng/chuyên gia |
| Tổ chức tư vấn cho xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; nghiên cứu chiến lược, chính sách và một số nhiệm vụ tổ chức thi hành pháp luật hỗ trợ trực tiếp cho xây dựng pháp luật | Tối đa 10% tổng mức chi của nhiệm vụ, hoạt động | Tối đa 10% tổng mức chi của nhiệm vụ, hoạt động |
Theo khoản 3 Điều 27 Nghị định 289/2025/NĐ-CP, việc thuê luật gia, luật sư, chuyên gia, nhà khoa học để thực hiện nhiệm vụ, giải quyết vụ việc quốc tế thuộc trường hợp được quy định tại khoản này áp dụng nguyên tắc phù hợp với chi phí thực tế theo thị trường hoặc theo loại hình dịch vụ, công việc tại thời điểm thực hiện.

2. Thuê chuyên gia nghiên cứu chiến lược, chính sách và nhiệm vụ khác được chi ra sao?
Theo Mục 2.1 Phụ lục III Thông tư 10/2026/TT-BTP, kinh phí thuê chuyên gia được quy định cho hai nhóm:
- Thuê chuyên gia cho nghiên cứu chiến lược, chính sách;
- Thuê chuyên gia cho nhiệm vụ, hoạt động khác.
Theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 10/2026/TT-BTP, việc thuê chuyên gia, nhà khoa học được thực hiện theo một trong hai hình thức: khoán theo việc hoặc khoán theo thời gian làm việc.
Ngoài định mức thuê khoán, một số nội dung hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ xây dựng chính sách, pháp luật còn có giới hạn kinh phí thuê chuyên gia:
| Hoạt động | Giới hạn kinh phí thuê chuyên gia |
| Nghiên cứu, hoạch định chiến lược xây dựng pháp luật | Tối đa 10% tổng kinh phí nhiệm vụ, hoạt động được phê duyệt; trừ trường hợp tại khoản 3 Điều 6 |
| Nghiên cứu chính sách | Tối đa 10% tổng kinh phí nhiệm vụ, hoạt động được phê duyệt; trừ trường hợp tại khoản 3 Điều 6 |
| Nghiên cứu trong hoạt động hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực | Tối đa 10% tổng kinh phí nhiệm vụ, hoạt động được phê duyệt |
Theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 10/2026/TT-BTP, kinh phí hỗ trợ, tài trợ được phê duyệt căn cứ vào tính chất, quy mô, khối lượng công việc, yêu cầu chất lượng sản phẩm, thời gian thực hiện và khả năng nguồn tài chính của Quỹ hỗ trợ xây dựng chính sách, pháp luật.
3. Mức chi thuê tổ chức tư vấn được áp dụng thế nào?
Theo mục 2.2, Mục 2 Phụ lục III Thông tư 10/2026/TT-BTP, thuê tổ chức tư vấn áp dụng định mức tại Phụ lục VIII Nghị định 289/2025/NĐ-CP, với mức tối đa là 10% tổng mức chi của nhiệm vụ, hoạt động.
Sản phẩm của tổ chức tư vấn được xác định theo hợp đồng thuê khoán, có thể là báo cáo chuyên đề, ý kiến tư vấn bằng văn bản hoặc kết quả khác theo thỏa thuận.
Khoản 2 Điều 6 Thông tư 10/2026/TT-BTP quy định việc thuê tổ chức tư vấn cũng được thực hiện theo một trong hai hình thức:
- Khoán theo việc;
- Khoán theo thời gian làm việc.
4. Thuê luật sư, nhà khoa học giải quyết nhiệm vụ quốc tế được chi theo cách nào?
Khoản 3 Điều 6 Thông tư 10/2026/TT-BTP quy định riêng việc thuê luật gia, luật sư, chuyên gia, nhà khoa học là người Việt Nam hoặc người nước ngoài để triển khai nhiệm vụ, giải quyết vụ việc cụ thể theo khoản 3 Điều 27 Nghị định 289/2025/NĐ-CP.
Đối tượng được thuê phải:
- Có kinh nghiệm;
- Am hiểu chuyên môn, nghiệp vụ;
- Đã từng trực tiếp triển khai nhiệm vụ cụ thể có tính chất tương tự.
Các nhiệm vụ, vụ việc được đề cập gồm pháp luật quốc tế, giải quyết tranh chấp quốc tế và xử lý các vấn đề pháp lý khác phát sinh trong quá trình hội nhập quốc tế.
Theo khoản 3 Điều 6 Thông tư 10/2026/TT-BTP, trường hợp này:
- Không áp dụng phương thức khoán chi;
- Quản lý, sử dụng và quyết toán theo dự toán được phê duyệt;
- Căn cứ chứng từ chi phí thực tế phát sinh.
5. Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn nước ngoài cần đáp ứng yêu cầu gì?
Theo khoản 4 Điều 6 Thông tư 10/2026/TT-BTP, thuê chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn nước ngoài được thực hiện đối với các nội dung:
- Tư vấn, hỗ trợ nghiên cứu chính sách;
- Tham gia giải quyết tranh chấp quốc tế;
- Xử lý các vấn đề pháp lý khác phát sinh trong quá trình hội nhập quốc tế.
Việc thuê phải được cấp có thẩm quyền đồng ý, đồng thời bảo đảm tuân thủ pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, quản lý hoạt động đối ngoại và quy định liên quan.
Trên đây là thông tin về “Mức chi thuê chuyên gia, luật sư, nhà khoa học và tổ chức tư vấn tham gia xây dựng pháp luật được quy định như thế nào?”. Bạn đọc có thể xem thêm văn bản và thông tin pháp luật tại LuatVietnam.vn.
RSS