Người được miễn trách nhiệm hình sự có phải là không có tội?

Miễn trách nhiệm hình sự là quy định quan trọng được ghi nhận trong Bộ luật Hình sự. Có không ít vướng mắc còn tồn tại xoay quanh vấn đề này, một trong số đó là “người được miễn trách nhiệm hình sự có được coi là không có tội?”. Bài viết sau sẽ giải đáp câu hỏi này.

1. Thế nào là miễn trách nhiệm hình sự?

Tùy từng giai đoạn tố tụng, cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án xem xét quyết định bị can, bị cáo không phải chịu trách nhiệm hình sự nếu trong quá trình điều tra, truy tố hoặc xét xử, xét thấy hành vi phạm tội hoặc người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa và không cần buộc họ phải chịu biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất mà vẫn đảm bảo yêu cầu phòng, chống tội phạm.

Theo đó, việc miễn trách nhiệm hình sự được thể hiện qua các văn bản tố tụng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành như:

- Quyết định đình chỉ điều tra vụ án;

- Quyết định đình chỉ vụ án;

- Bản án của Tòa án trong đó có ghi nhận nội dung miễn trách nhiệm hình sự cho bị cáo.

Tại Bộ luật Hình sự 2015, miễn trách nhiệm hình sự được quy định tại các Điều, khoản: Điều 16, Điều 29, khoản 2 Điều 91, khoản 4 Điều 110…

mien trach nhiem hinh su
Người được miễn trách nhiệm hình sự có phải là không có tội? (Ảnh minh họa)

2. Căn cứ miễn trách nhiệm hình sự thế nào?

Theo Điều 29 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017, căn cứ để người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự như sau :

- Trong quá trình điều tra, truy tố hoặc xét xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa.

Theo đó, căn cứ để xác định do chuyển biến tình hình mà hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội dựa trên những quy định của Nhà nước có liên quan đến hành vi phạm tội nằm trong các văn bản pháp lý: Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh, Nghị quyết...

- Khi có quyết định đại xá.

Theo quy định tại Điều 70 Luật Hiến pháp 2013 thì chỉ Quốc hội mới có thẩm quyền quyết định đại xá. Quyết định này sẽ được đưa ra vào các dịp trọng đại nhằm miễn trách nhiệm hình sự cho một số loại tội phạm nhất định.

Ngoài ra, cũng tại Điều 29 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017, người phạm tội có thể được xem xét miễn trách nhiệm hình sự nếu thuộc các trường hợp:

- Khi điều tra, truy tố, xét xử, xét thấy người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa do sự chuyển biến của tình hình;

- Người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo dẫn đến không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nữa;

- Trước khi hành vi phạm tội bị phát giác, người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận.

Bên cạnh đó, theo khoản 3 Điều 29 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017, người thực hiện hành vi phạm tội nghiêm trọng do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng cũng được xem xét miễn trách nhiệm hình sự, cụ thể:

- Người thực hiện tội phạm nghiêm trọng do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả và được người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.

3. Được miễn trách nhiệm hình sự có phải là không có tội?

Thực tế, việc xác định một người được miễn trách nhiệm hình sự có được coi là không có tội hay không đến nay vẫn còn tồn tại nhiều quan điểm trái chiều.

Tuy nhiên, để trả lời cho câu hỏi trên, cần hiểu rõ trách nhiệm hình sự là gì? Có thể hiểu, trách nhiệm hình sự là trách nhiệm pháp lý của người phạm tội phải chịu những hậu quả bất lợi về hành vi phạm tội của mình, gồm: Bị kết tội, bị áp dụng hình phạt, mang án tích...

Như vậy, miễn trách nhiệm hình sự cũng có thể hiểu là người phạm tội không phải chịu hậu quả pháp lý về hành vi phạm tội của mình, trong đó có bị kết tội và bị áp dụng hình phạt.

Đồng thời, theo quy định tại Điều 13 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 thì:

Người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật...

Từ quy định trên, điều kiện để một người bị buộc tội bao gồm:

- Chứng minh là có tội theo trình tự, thủ tục quy định (tức có căn cứ thực tế xác định người đó phạm vào một tội quy định trong Bộ luật Hình sự).

- Có bản án kết tội của Tòa án và bản án này đã có hiệu lực pháp lý.

Theo đó, ngay cả trong trường hợp người tiến hành tố tụng đã chứng minh và làm sáng tỏ căn cứ về hành vi phạm tội của người bị buộc tội, nhưng do có các điều kiện để miễn trách nhiệm hình sự và người này được miễn trách nhiệm hình sự thì đương nhiên nếu diễn ra ở giai đoạn điều tra, truy tố, vụ án sẽ được đình chỉ. Khi đó, người bị buộc tội sẽ không bị kết tội bởi bản án.

Trường hợp miễn trách nhiệm hình sự ở giai đoạn xét xử thì bản án của Tòa án cũng sẽ ghi nhận về việc miễn trách nhiệm hình sự.

Từ những phân tích trên, có căn cứ để xác định người được miễn trách nhiệm hình sự là người không có tội.

4. Miễn trách nhiệm hình sự khác gì với miễn hình phạt?

 Miễn trách nhiệm hình sự và miễn hình phạt là hai khái niệm khác nhau nhưng vẫn còn nhiều người nhầm lẫn giữa hai khái niệm này.

STT

Tiêu chí

Miễn trách nhiệm hình sự

Miễn hình phạt

1

Điều kiện

Có căn cứ miễn trách nhiệm hình sự hoặc có thể miễn trách nhiệm hình sự theo Điều 29 Bộ luật Hình sự như:

- Khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;
- Khi có quyết định đại xá;

- Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử do chuyển biến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa...

Người phạm tội có nhiều tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1, 2 Điều 54 Bộ luật Hình sự, đáng được khoan hồng đặc biệt nhưng chưa đến mức được miễn trách nhiệm hình sự.

2

Đối tượng

Có thể là người đã bị kết án hoặc chưa bị kết án.

Người đã bị kết án bằng một bản án có hiệu lực pháp luật.

3

Thẩm quyền áp dụng

Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án

Tòa án

4

Trường hợp được miễn

- Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội (Điều 16);

- Người chưa thành niên phạm tội ít nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng, gây hại ko lớn, có nhiều tình tiết giảm nhẹ…(Điều 91);

- Người đã nhận làm gián điệp, nhưng ko thực hiện nhiệm vụ đc giao và tự thú, thành khẩn khai báo (Điều 110);

- Người không tố giác có hành động can ngăn người phạm tội hoặc hạn chế tác hại của tội phạm (khoản 3 Điều 390)

Được quy định tại Điều 59 Bộ luật Hình sự 2015.

 


Trên đây là giải đáp về Miễn trách nhiệm hình sự có phải là không có tội? Nếu gặp vướng mắc về các quy định liên quan, bạn đọc gọi ngay tổng đài  1900.6192  để được các chuyên gia của LuatVietnam tư vấn chi tiết.
 
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tự ý thu thập dữ liệu cá nhân khi chưa được chủ thể đồng ý bị phạt bao nhiêu tiền?

Tự ý thu thập dữ liệu cá nhân khi chưa được chủ thể đồng ý bị phạt bao nhiêu tiền?

Tự ý thu thập dữ liệu cá nhân khi chưa được chủ thể đồng ý bị phạt bao nhiêu tiền?

Hành vi thu thập dữ liệu cá nhân khi chưa có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu sẽ bị xử phạt, tuỳ vào chủ thể vi phạm, loại dữ liệu và cách thu thập. Vậy tự ý thu thập dữ liệu cá nhân khi chưa được chủ thể đồng ý bị phạt bao nhiêu tiền? Nghị định 330/2026/NĐ-CP sẽ giải đáp nội dung này.

Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo được trợ cấp bao nhiêu tiền mỗi tháng? Cần làm thủ tục gì để nhận?

Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo được trợ cấp bao nhiêu tiền mỗi tháng? Cần làm thủ tục gì để nhận?

Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo được trợ cấp bao nhiêu tiền mỗi tháng? Cần làm thủ tục gì để nhận?

Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo là đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng. Vậy trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo được trợ cấp bao nhiêu tiền mỗi tháng? Cần làm thủ tục gì để nhận?

Các danh hiệu thi đua cấp Nhà nước gồm những danh hiệu nào theo quy định mới nhất?

Các danh hiệu thi đua cấp Nhà nước gồm những danh hiệu nào theo quy định mới nhất?

Các danh hiệu thi đua cấp Nhà nước gồm những danh hiệu nào theo quy định mới nhất?

Theo quy định mới nhất, danh hiệu thi đua cấp Nhà nước gồm những danh hiệu nào và được xét tặng cho những đối tượng nào? Nội dung dưới đây sẽ làm rõ vấn đề này theo quy định tại  Nghị định 368/2026/NĐ-CP.

Phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã bao nhiêu theo quy định mới nhất?

Phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã bao nhiêu theo quy định mới nhất?

Phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã bao nhiêu theo quy định mới nhất?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức cấp xã theo từng trường hợp hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm tại địa phương. Vậy phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã bao nhiêu theo quy định mới nhất?

Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định những ai được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng?

Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định những ai được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng?

Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định những ai được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng?

Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các nhóm đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên tại cộng đồng. Vậy Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định những ai được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng?

Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước gồm những hình thức nào?

Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước gồm những hình thức nào?

Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước gồm những hình thức nào?

Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng. Trong đó, văn bản xác định rõ các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước và phân biệt với danh hiệu thi đua cấp Nhà nước. Vậy Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước gồm những hình thức nào?

Tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là bao nhiêu theo quy định mới tại Nghị định 368/2026?

Tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là bao nhiêu theo quy định mới tại Nghị định 368/2026?

Tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là bao nhiêu theo quy định mới tại Nghị định 368/2026?

Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng cho cá nhân đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định về thi đua, khen thưởng. Vậy tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là bao nhiêu theo quy định mới tại Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cách xác định tỷ lệ này được quy định thế nào?

Điều kiện sáp nhập, chia, tách trường tiểu học, THCS, THPT là gì?

Điều kiện sáp nhập, chia, tách trường tiểu học, THCS, THPT là gì?

Điều kiện sáp nhập, chia, tách trường tiểu học, THCS, THPT là gì?

Nghị định 360/2026/NĐ-CP quy định cụ thể điều kiện sáp nhập, chia, tách đối với trường phổ thông, bao gồm trường tiểu học, trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT). Vậy điều kiện sáp nhập, chia, tách trường tiểu học, THCS, THPT là gì? 
 

Doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội phải làm gì để phòng, chống tin giả, tin sai sự thật?

Doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội phải làm gì để phòng, chống tin giả, tin sai sự thật?

Doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội phải làm gì để phòng, chống tin giả, tin sai sự thật?

Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định riêng trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội trong việc phát hiện, ngăn chặn và gỡ bỏ thông tin vi phạm. Vậy doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội phải làm gì để phòng, chống tin giả, tin sai sự thật?