- 1. Đối tượng được miễn, giảm học phí
- 1.1. Đối tượng được miễn học phí
- 1.2. Đối tượng được giảm học phí
- 2. Hồ sơ, thủ tục và trình tự thực hiện miễn, giảm học phí
- 2.1. Miễn học phí tại cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập
- 2.2. Hỗ trợ học phí tại cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông ngoài công lập
- 2.3. Miễn, giảm học phí tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học công lập
- 2.4. Miễn, giảm học phí tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học tư thục
- 2.5. Hỗ trợ chi phí học tập tại cơ sở giáo dục công lập
- 2.6. Hỗ trợ chi phí học tập tại cơ sở giáo dục ngoài công lập
1. Đối tượng được miễn, giảm học phí
1.1. Đối tượng được miễn học phí
Theo Điều 15 Nghị định 238/2025/NĐ-CP, các đối tượng được miễn học phí gồm:
-
Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông và người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm cả học viên giáo dục thường xuyên cấp THCS và THPT.
-
Người thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng đang học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
-
Học sinh, sinh viên là người khuyết tật đang học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.
-
Người từ 16 đến 22 tuổi đang học đại học văn bằng thứ nhất thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng; người học trung cấp, cao đẳng mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.
-
Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển, bao gồm cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú từ 03 tháng trở lên.
-
Học sinh trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học.
-
Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số có cha, mẹ, cả cha và mẹ hoặc ông, bà thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định.
-
Sinh viên học chuyên ngành Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.
-
Học viên sau đại học tại cơ sở giáo dục công lập thuộc khối ngành sức khỏe, học các chuyên ngành: tâm thần, giải phẫu bệnh, pháp y, pháp y tâm thần, truyền nhiễm và hồi sức cấp cứu.
-
Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số rất ít người thuộc đối tượng được hưởng chính sách theo quy định hiện hành.
-
Người học thuộc các chương trình, đề án được Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quy định miễn học phí.
-
Người tốt nghiệp THCS học tiếp lên trình độ trung cấp.
-
Người học trung cấp, cao đẳng các ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu theo danh mục do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
-
Người học các ngành, nghề chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

1.2. Đối tượng được giảm học phí
Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 16 Nghị định 238/2025/NĐ-CP, có 02 mức giảm học phí là 70% và 50%.
Được giảm 70% học phí gồm:
-
Học sinh, sinh viên học các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù như nhạc công kịch hát dân tộc, nhạc công truyền thống Huế, đờn ca tài tử Nam Bộ, diễn viên sân khấu kịch hát, nghệ thuật biểu diễn dân ca, ca trù, bài chòi, biểu diễn nhạc cụ truyền thống;
-
Học sinh, sinh viên học các chuyên ngành nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc và một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
-
Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số (không thuộc dân tộc thiểu số rất ít người) mà bản thân và cha hoặc mẹ thường trú tại thôn, bản đặc biệt khó khăn; xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; hoặc xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo.
Được giảm 50% học phí là học sinh, sinh viên tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học có cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp và đang hưởng trợ cấp thường xuyên.
2. Hồ sơ, thủ tục và trình tự thực hiện miễn, giảm học phí
Theo Điều 18 Nghị định 238/2025/NĐ-CP, hồ sơ, thủ tục miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập được thực hiện khác nhau tùy từng cơ sở giáo dục và đối tượng.
2.1. Miễn học phí tại cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập
Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông và người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục công lập không phải nộp đơn đề nghị miễn học phí.
Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày khai giảng năm học, hiệu trưởng có trách nhiệm lập và phê duyệt danh sách người học được miễn học phí.
2.2. Hỗ trợ học phí tại cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông ngoài công lập
Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông và người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục không phải nộp đơn đề nghị hỗ trợ học phí.
Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày khai giảng năm học, hiệu trưởng lập danh sách người học được hỗ trợ học phí, kèm mức hỗ trợ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, gửi cơ quan có thẩm quyền để thẩm định, phê duyệt theo phân cấp quản lý giáo dục.
2.3. Miễn, giảm học phí tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học công lập
Người học thuộc diện được miễn, giảm học phí phải nộp hồ sơ trong vòng 45 ngày làm việc kể từ ngày nhập học.
Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị theo Mẫu tại Phụ lục III Nghị định 238/2025/NĐ-CP;
- Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí tương ứng:
-
Giấy xác nhận người có công
-
Giấy xác nhận khuyết tật
-
Giấy xác nhận mồ côi
-
Giấy xác nhận hộ nghèo/hộ cận nghèo
-
Giấy tờ chứng minh đã tốt nghiệp THCS hoặc quyết định hưởng trợ cấp hằng tháng của cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động, mắc bệnh nghề nghiệp.
Hồ sơ có thể được nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Sau khi hết thời hạn nhận hồ sơ, trong vòng 10 ngày làm việc, thủ trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học có trách nhiệm xét duyệt hồ sơ và phê duyệt danh sách người học được miễn, giảm học phí.
2.4. Miễn, giảm học phí tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học tư thục
Người học thuộc diện được miễn, giảm học phí phải nộp hồ sơ trong vòng 45 ngày làm việc kể từ ngày nhập học.
Hồ sơ gồm:
-
Đơn đề nghị theo Mẫu tại Phụ lục IV Nghị định 238/2025/NĐ-CP;
-
Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí tương ứng.
Hồ sơ được nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi kết thúc thời hạn nộp hồ sơ, thủ trưởng cơ sở giáo dục xác nhận hồ sơ miễn, giảm học phí theo mẫu tại Phụ lục V, đồng thời lập danh sách người học được miễn, giảm học phí theo Phụ lục VI và gửi UBND cấp xã nơi người học đăng ký thường trú để thực hiện theo quy định.
2.5. Hỗ trợ chi phí học tập tại cơ sở giáo dục công lập
Cha mẹ hoặc người giám hộ của trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên giáo dục thường xuyên thuộc diện được hỗ trợ chi phí học tập phải nộp hồ sơ trong vòng 45 ngày làm việc kể từ ngày khai giảng năm học.
Hồ sơ gồm:
-
Đơn đề nghị theo Mẫu tại Phụ lục II Nghị định 238/2025/NĐ-CP;
-
Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập, tùy từng trường hợp.
Hồ sơ được nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi kết thúc thời hạn nộp hồ sơ, hiệu trưởng có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và phê duyệt danh sách người học được hỗ trợ chi phí học tập.
2.6. Hỗ trợ chi phí học tập tại cơ sở giáo dục ngoài công lập
Cha mẹ hoặc người giám hộ thuộc trường hợp được hỗ trợ chi phí học tập phải nộp hồ sơ trong vòng 45 ngày làm việc kể từ ngày khai giảng năm học.
Hồ sơ gồm:
-
Đơn đề nghị theo Mẫu tại Phụ lục II Nghị định 238/2025/NĐ-CP;
-
Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập.
Hồ sơ được nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi kết thúc thời hạn nộp hồ sơ, hiệu trưởng lập danh sách người học được hỗ trợ chi phí học tập và gửi UBND cấp xã hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo theo phân cấp quản lý để thẩm định, phê duyệt.
Lưu ý:
Người học thuộc diện miễn, giảm học phí hoặc hỗ trợ chi phí học tập chỉ phải nộp 01 bộ hồ sơ lần đầu cho cả thời gian học tập.
Riêng người học thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo phải bổ sung giấy xác nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo vào đầu mỗi học kỳ để làm căn cứ xem xét chính sách cho kỳ học tiếp theo.
RSS