Bài viết tổng hợp các mẫu báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP, đồng thời hướng dẫn lựa chọn mẫu phù hợp với từng đối tượng, danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.
1. Mẫu báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng theo Nghị định 368: Chọn mẫu nào?
Theo khoản 2 Điều 84 Luật Thi đua, khen thưởng 2022, hồ sơ đề nghị xét tặng hình thức khen thưởng gồm:
- Tờ trình đề nghị xét tặng hình thức khen thưởng;
- Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể;
- Biên bản xét khen thưởng;
- Chứng nhận hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Đồng thời theo khoản 8 Điều 30 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể, hộ gia đình được đề nghị khen thưởng phải phù hợp với điều kiện, tiêu chuẩn của danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng theo quy định.
Cụ thể, việc lựa chọn mẫu báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng được thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 368 như sau:
| STT | Mẫu | Nội dung |
| 1 | Báo cáo thành tích đề nghị danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” | |
| 2 | Báo cáo thành tích đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” | |
| 3 | Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng công trạng cho tập thể | |
| 4 | Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng công trạng cho cá nhân | |
| 5 | Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản | |
| 6 | Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng quá trình cống hiến | |
| 7 | Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng phong trào thi đua theo chuyên đề, khen thưởng chuyên đề | |
| 8 | Báo cáo thành tích đề nghị Anh hùng cho tập thể | |
| 9 | Báo cáo thành tích đề nghị Anh hùng cho cá nhân | |
| 10 | Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng đối ngoại cho tập thể | |
| 11 | Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng đối ngoại cho cá nhân |
Như vậy, khi lập hồ sơ đề nghị khen thưởng, cơ quan, tổ chức, cá nhân cần căn cứ vào đối tượng được đề nghị khen thưởng và loại hình khen thưởng để lựa chọn mẫu báo cáo thành tích phù hợp.

2. Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng phải đáp ứng những yêu cầu gì theo Nghị định 368?
Theo khoản 8 Điều 30 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/10/2026, báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể, hộ gia đình được đề nghị khen thưởng phải đáp ứng các yêu cầu sau:
Thứ nhất, về nội dung báo cáo thành tích
Báo cáo thành tích phải phù hợp với điều kiện, tiêu chuẩn của danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng theo quy định.
Theo đó, khi lập báo cáo, cá nhân, tập thể, hộ gia đình cần căn cứ vào danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng được đề nghị để trình bày thành tích phù hợp.
Thứ hai, về mẫu báo cáo thành tích
Báo cáo thành tích phải được thể hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP (như trên).
Đáng chú ý, tùy từng trường hợp đề nghị khen thưởng, cá nhân, tập thể, hộ gia đình cần lựa chọn mẫu báo cáo thành tích tương ứng.
Thứ ba, về thời điểm tính thành tích
Đối với báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, nội dung thành tích trong báo cáo tính đến thời điểm bộ, ban, ngành, tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ không quá 06 tháng.
Quy định này không áp dụng đối với trường hợp khen thưởng thành tích kháng chiến.
Trường hợp quá thời hạn 06 tháng nêu trên, Bộ Nội vụ không nhận hồ sơ trình khen thưởng.
3. Nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
Theo Điều 4 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, việc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Việc khen thưởng phải căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn và thành tích đạt được. Cá nhân, tập thể không nhất thiết phải được khen thưởng ở mức thấp trước khi được xét khen thưởng ở mức cao hơn.
- Cấp có thẩm quyền thực hiện khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng đối với cá nhân, tập thể đáp ứng đầy đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục và hồ sơ theo quy định.
- Chỉ sử dụng kết quả khen thưởng công trạng làm căn cứ để xét thành tích khen thưởng công trạng cho lần tiếp theo.
- Chưa thực hiện khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng đối với cá nhân, tập thể trong thời gian:
- Đang được cơ quan có thẩm quyền xem xét thi hành kỷ luật;
- Đang bị điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm;
- Có đơn thư khiếu nại, tố cáo;
- Có vấn đề về tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu và đang được xác minh, làm rõ.
- Nếu cá nhân, tập thể bị kỷ luật thì sau khi chấp hành xong thời gian kỷ luật và lập được thành tích mới, thành tích để xét khen thưởng được tính từ thời điểm chấp hành xong thời gian thi hành kỷ luật.
- Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kết luận cá nhân, tập thể không có sai phạm hoặc không có dấu hiệu vi phạm thì việc khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng được tiếp tục thực hiện theo quy định.
- Thời gian nghỉ thai sản theo quy định của pháp luật được tính là thời gian công tác để xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
- Nếu có nhiều cá nhân, tập thể cùng đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn thì ưu tiên lựa chọn cá nhân nữ hoặc tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng.
- Đối với nữ lãnh đạo, quản lý, thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến được giảm 1/3 so với thời gian quy định chung.
Riêng nữ lãnh đạo, quản lý thuộc trường hợp có tuổi nghỉ hưu cao hơn theo quy định của pháp luật thì thời gian xét khen thưởng quá trình cống hiến vẫn thực hiện theo quy định chung.
Trên đây là thông tin liên quan đến bài viết “Mẫu báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng theo Nghị định 368: Chọn mẫu nào?”.
RSS