Lương, thù lao giáo viên thỉnh giảng được quy định như thế nào?

Việc mời giáo viên tham gia giảng dạy theo hình thức thỉnh giảng ngày càng phổ biến tại các cơ sở giáo dục. Vậy lương, thù lao giáo viên thỉnh giảng được xác định và chi trả theo quy định nào?

1. Lương, thù lao giáo viên thỉnh giảng được quy định như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 12 Thông tư 59/2026/TT-BGDĐT quy định về tiền lương hoặc thù lao của giáo viên thỉnh giảng như sau:

- Tiền lương hoặc thù lao và các quyền lợi khác thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động và theo quy định của pháp luật;

- Việc chi trả tiền lương hoặc thù lao, thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân và các nghĩa vụ tài chính khác có liên quan được thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính, thuế.

Lương, thù lao giáo viên thỉnh giảng được quy định như thế nào?

2. Quyền và trách nhiệm của nhà giáo thỉnh giảng được quy định ra sao?

Theo khoản 2, khoản 3 Điều 12 Thông tư 59/2026/TT-BGDĐT, quyền và trách nhiệm của nhà giáo thỉnh giảng được quy định như sau:

* Quyền của nhà giáo thỉnh giảng

- Được thanh toán tiền lương hoặc thù lao và các quyền lợi khác tương ứng với kết quả, sản phẩm theo thỏa thuận trong hợp đồng và theo quy định của pháp luật;

- Được tham gia sinh hoạt chuyên môn, nghiệp vụ, bồi dưỡng nghiệp vụ, được tạo điều kiện nghiên cứu khoa học theo quy định của cơ sở thỉnh giảng;

- Được cơ sở thỉnh giảng cung cấp, hỗ trợ tài liệu, thiết bị và phương tiện làm việc cần thiết theo thỏa thuận trong hợp đồng;

- Được xem xét bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục; được cơ sở thỉnh giảng xem xét khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo thỉnh giảng công tác ghi nhận thành tích vào hồ sơ thi đua hàng năm nhằm tạo động lực và sự gắn kết lâu dài cho đội ngũ thỉnh giảng;

- Được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật.

* Trách nhiệm của nhà giáo thỉnh giảng

- Thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu theo đúng quy định của pháp luật về giáo dục, bảo đảm chất lượng chuyên môn và tuân thủ thời gian làm việc, chế độ làm việc, các nội quy, quy chế của cơ sở thỉnh giảng liên quan đến nội dung thỉnh giảng; chấp hành quy định về đạo đức nghề nghiệp, liêm chính khoa học và quy tắc ứng xử của nhà giáo;

- Đối với nhà giáo là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động: Phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ tại cơ quan, đơn vị nơi công tác. 

Trường hợp tham gia thỉnh giảng ngoài thời gian hành chính hoặc theo văn bản cử, phối hợp công tác của cơ quan quản lý trực tiếp thì không bắt buộc phải báo cáo bằng văn bản với người đứng đầu trước khi giao kết và sau khi chấm dứt hợp đồng thỉnh giảng, trừ trường hợp quy chế nội bộ của cơ quan, đơn vị có quy định khác;

- Bảo mật các thông tin nội bộ, thông tin chuyên môn, đề thi, kết quả đánh giá người học và các dữ liệu khác của cơ sở thỉnh giảng theo thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của pháp luật;

- Cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc bảo đảm tổng thời gian làm việc, thời gian thỉnh giảng không vượt quá quy định của pháp luật;

- Chịu trách nhiệm bồi hoàn chi phí, bồi thường thiệt hại và các trách nhiệm pháp lý liên quan theo quy định của pháp luật và thỏa thuận trong hợp đồng nếu xảy ra sai sót chuyên môn gây hậu quả nghiêm trọng, đơn phương chấm dứt hợp đồng trái quy định của pháp luật hoặc làm ảnh hưởng đến kế hoạch, chất lượng đào tạo;

- Chịu các hình thức kỷ luật tại cơ quan công tác theo quy định (nếu là cán bộ, công chức, viên chức); bị thu hồi tiền lương hoặc thù lao, hủy bỏ kết quả chuyên môn nếu phát hiện gian lận hồ sơ, vi phạm nghiêm trọng đạo đức nghề nghiệp và liêm chính khoa học.

3. Định mức giờ dạy của giáo viên thỉnh giảng được quy định thế nào?

Theo Điều 10 Thông tư 59/2026/TT-BGDĐT, định mức giờ thỉnh giảng của nhà giáo thỉnh giảng được quy định như sau:

- Tổng số giờ thỉnh giảng của một nhà giáo thỉnh giảng trong một năm học không vượt quá định mức giờ giảng dạy và giờ làm thêm theo quy định đối với nhà giáo cơ hữu thực hiện cùng nhiệm vụ.

- Nhà giáo thỉnh giảng là cán bộ, công chức, viên chức hoặc người lao động tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải đảm bảo tổng thời gian làm việc và thời gian thỉnh giảng không vượt quá định mức giờ làm việc, giờ làm thêm theo quy định của pháp luật lao động và quy định của pháp luật có liên quan.

- Căn cứ vào điều kiện thực tế, yêu cầu chất lượng giáo dục và đào tạo, người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định định mức giờ thỉnh giảng cụ thể đối với từng đối tượng trong hợp đồng thỉnh giảng, đảm bảo không vượt quá giới hạn theo quy định.

Trên đây là thông tin về việc Lương, thù lao giáo viên thỉnh giảng được quy định như thế nào?…
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Việc lựa chọn địa phương thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa được thực hiện theo các tiêu chí về di sản, công tác bảo tồn, quản lý và phát huy giá trị di sản. Vậy địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa theo Nghị định 282/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo hướng kết hợp cơ chế tiền kiểm và hậu kiểm. Vậy trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm? Thời hạn và nội dung kiểm tra được quy định ra sao?

 

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, trong đó phân định rõ hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn giải quyết đối với từng trường hợp. Vậy hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Tỷ lệ khả năng chi trả là một trong những chỉ tiêu bảo đảm an toàn mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động. Vậy quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu? Cách tính tỷ lệ này và trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân được quy định như thế nào tại Thông tư 40/2026/TT-NHNN?

 

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động, đồng thời hướng dẫn cách xác định vốn tự có và tài sản có rủi ro. Vậy tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

 

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm an toàn vốn, khả năng chi trả, sử dụng nguồn vốn và hoạt động cho vay. Vậy Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

 

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, từ nguồn kinh phí, lập dự toán đến quản lý, sử dụng và quyết toán. Vậy Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định cụ thể về hạn chế, giới hạn cho vay đối với các nhóm khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân, trong đó có thành viên là pháp nhân. Vậy quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu? Việc xác định giới hạn cho vay được thực hiện như thế nào?

 

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược kéo dài qua nhiều năm, việc cấp kinh phí phải phù hợp với tiến độ và nhu cầu thực hiện từng giai đoạn. Vậy nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào? Thông tư 49/2026/TT-BKHCN đã có quy định cụ thể về vấn đề này.

 

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tự chủ trong việc mua sắm, thuê máy móc, thiết bị và dịch vụ phục vụ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Vậy tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?