Luật sư có được tiết lộ thông tin của khách hàng không?

Trong quá trình hành nghề, luật sư có thể biết được nhiều thông tin cá nhân, tài liệu và bí mật liên quan đến vụ việc của khách hàng. Vậy luật sư có được tiết lộ những thông tin này không?

1. Luật sư có được tiết lộ thông tin của khách hàng không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Luật sư 2006, số 65/2006/QH11 quy định:

Điều 25. Bí mật thông tin

1. Luật sư không được tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác.

2. Luật sư không được sử dụng thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

3. Tổ chức hành nghề luật sư có trách nhiệm bảo đảm các nhân viên trong tổ chức hành nghề không tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng của mình.

Bên cạnh đó, Quy tắc 7 Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 201/QĐ-HĐLSTQ cũng quy định:

Quy tắc 7. Giữ bí mật thông tin

7.1. Luật sư có nghĩa vụ giữ bí mật thông tin của khách hàng khi thực hiện dịch vụ pháp lý và sau khi đã kết thúc dịch vụ đó, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý hoặc theo quy định của pháp luật.

7.2. Luật sư có trách nhiệm yêu cầu các đồng nghiệp có liên quan và nhân viên trong tổ chức hành nghề của mình cam kết không tiết lộ những bí mật thông tin mà họ biết được và luật sư có trách nhiệm giải thích rõ nếu tiết lộ thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Như vậy, luật sư không được tự ý tiết lộ thông tin của khách hàng mà mình biết được trong quá trình hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác.

Ngoài ra, luật sư vẫn phải giữ bí mật thông tin khách hàng ngay cả khi đã kết thúc việc cung cấp dịch vụ pháp lý. Đồng thời, luật sư không được sử dụng những thông tin này để xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng hoặc các chủ thể khác theo quy định của pháp luật.

Luật sư có được tiết lộ thông tin của khách hàng không?

2. Những hành vi nào luật sư không được thực hiện trong quan hệ với khách hàng?

Theo Quy tắc 9 Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 201/QĐ-HĐLSTQ năm 2019, luật sư không được thực hiện các hành vi sau trong quan hệ với khách hàng:

  • Nhận, chiếm giữ, sử dụng tiền, tài sản của khách hàng trái với thỏa thuận giữa luật sư và khách hàng.

  • Gợi ý, đặt điều kiện để khách hàng tặng cho tài sản hoặc lợi ích khác cho luật sư hoặc cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em của luật sư.

  • Nhận tiền hoặc bất kỳ lợi ích nào khác từ người thứ ba để thực hiện hoặc không thực hiện công việc gây thiệt hại đến lợi ích của khách hàng.

  • Tạo ra hoặc lợi dụng các tình huống xấu, những thông tin sai sự thật, không đầy đủ hoặc bất lợi cho khách hàng để gây áp lực nhằm tăng mức thù lao đã thỏa thuận hoặc có được lợi ích khác từ khách hàng.

  • Sử dụng thông tin biết được từ vụ việc mà luật sư đảm nhận để mưu cầu lợi ích không chính đáng.

  • Thông tin trực tiếp cho khách hàng hoặc dùng lời lẽ, hành vi ám chỉ để khách hàng biết về mối quan hệ cá nhân của luật sư với cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác nhằm mục đích gây niềm tin với khách hàng về hiệu quả công việc hoặc nhằm mục đích bất hợp pháp khác.

  • Cố ý đưa ra những thông tin làm cho khách hàng nhầm lẫn về khả năng và trình độ chuyên môn của mình để tạo niềm tin cho khách hàng ký kết hợp đồng.

  • Hứa hẹn, cam kết bảo đảm kết quả vụ việc về những nội dung nằm ngoài khả năng, điều kiện thực hiện của luật sư.

  • Lợi dụng nghề nghiệp để quan hệ tình cảm nam nữ bất chính với khách hàng.

  • Lạm dụng các chức danh khác ngoài danh xung luật sư trong hoạt động hành nghề để mưu cầu lợi ích trái pháp luật.

3. Trường hợp nào luật sư phải từ chối tiếp nhận vụ việc của khách hàng?

Theo Quy tắc 11 Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 201/QĐ-HĐLSTQ năm 2019, luật sư phải từ chối tiếp nhận vụ việc của khách hàng trong 04 trường hợp sau:

  • Khách hàng thông qua người khác yêu cầu luật sư mà luật sư biết rõ người này có biểu hiện lợi dụng tư cách đại diện cho khách hàng để mưu cầu lợi ích không chính đáng làm ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của khách hàng.

  • Khách hàng yêu cầu dịch vụ pháp lý của luật sư mà luật sư biết rõ khách hàng có ý định lợi dụng dịch vụ đó cho mục đích vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc khách hàng không tự nguyện mà bị phụ thuộc theo yêu cầu của người khác.

  • Có căn cứ rõ ràng xác định khách hàng đã cung cấp chúng cứ giả hoặc yêu cầu của khách hàng trái đạo đức, vi phạm điều cấm của pháp luật.

  • Vụ việc của khách hàng có xung đột về lợi ích theo quy định tại Quy tắc 15.

​Trên đây là thông tin về việc Luật sư có được tiết lộ thông tin của khách hàng không?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Học bạ số là gì? Học bạ số có giá trị pháp lý như thế nào?

Học bạ số là gì? Học bạ số có giá trị pháp lý như thế nào?

Học bạ số là gì? Học bạ số có giá trị pháp lý như thế nào?

Học bạ không chỉ được quản lý dưới dạng giấy mà còn có thể được tạo lập, ký số, phát hành và sử dụng trên môi trường điện tử. Vậy học bạ số là gì, học bạ số có giá trị pháp lý như thế nào và học bạ giấy có còn được tiếp tục sử dụng không?

 

Mức điều dưỡng phục hồi sức khỏe người có công mới nhất là bao nhiêu?

Mức điều dưỡng phục hồi sức khỏe người có công mới nhất là bao nhiêu?

Mức điều dưỡng phục hồi sức khỏe người có công mới nhất là bao nhiêu?

Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định lại mức chi điều dưỡng phục hồi sức khỏe đối với người có công với cách mạng theo hai hình thức: điều dưỡng tại nhà và điều dưỡng tập trung. Vậy mức điều dưỡng phục hồi sức khỏe người có công mới nhất là bao nhiêu, được tính như thế nào và áp dụng từ thời điểm nào?

 

Người sử dụng trái phép chất ma túy bị quản lý như thế nào theo Luật năm 2025?

Người sử dụng trái phép chất ma túy bị quản lý như thế nào theo Luật năm 2025?

Người sử dụng trái phép chất ma túy bị quản lý như thế nào theo Luật năm 2025?

Luật Phòng, chống ma túy năm 2025 có nhiều quy định mới về quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, nhằm ngăn ngừa việc tiếp tục sử dụng ma túy và phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật. Vậy người sử dụng trái phép chất ma túy bị quản lý trong thời hạn bao lâu, cơ quan nào có thẩm quyền quản lý theo quy định mới?

Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công mới nhất là bao nhiêu?

Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công mới nhất là bao nhiêu?

Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công mới nhất là bao nhiêu?


Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức chuẩn mới làm căn cứ tính trợ cấp, phụ cấp và nhiều chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân. Vậy mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công mới nhất là bao nhiêu, mức chuẩn này được sử dụng để tính những chế độ nào?

Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức trợ cấp, phụ cấp người có công như thế nào?

Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức trợ cấp, phụ cấp người có công như thế nào?

Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức trợ cấp, phụ cấp người có công như thế nào?

Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân. Vậy Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức trợ cấp phụ cấp người có công như thế nào?