Làm tự do, chứng minh thu nhập để vay ngân hàng thế nào?

Khi có công việc cố định, việc chứng minh thu nhập để vay ngân hàng sẽ khá dễ dàng. Tuy nhiên, không phải ai cũng có công việc cố định. Vậy làm tự do có chứng minh được thu nhập để vay ngân hàng không?

 

Có được vay ngân hàng mà không cần chứng minh thu nhập?

Hiện có hai hình thức vay ngân hàng là vay thế chấp và vay tín chấp. Trong đó, dù bất cứ hình thức vay nào, người vay cũng bắt buộc phải có nghĩa vụ trả nợ cùng lãi đúng thời hạn. Tuy nhiên, về việc chứng minh thu nhập thì với mỗi hình thức vay vốn khác nhau sẽ có yêu cầu khác nhau. Cụ thể:

- Vay tiêu dùng hay còn gọi là vay tín chấp: Đây là hình thức sử dụng tín nhiệm của bản thân để vay vốn tại công ty tài chính. Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 43/2016/TT-NHNN, tổng dư nợ khách hàng được vay không quá 100 triệu đồng.

Và cũng tại Thông tư này cùng các văn bản khác, không có quy định về việc yêu cầu khách hàng phải chứng minh có đủ tài chính để được xem xét cho vay mà việc vay vốn hoàn toàn phụ thuộc vào thoả thuận giữa công ty tài chính và khách hàng và thường được vay thông qua hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, hoá đơn tiền điện…

Tuy nhiên, khách hàng phải đảm bảo sử dụng đúng mục đích vốn vay cũng như phải đảm bảo sẽ phải hoàn trả nợ gốc, tiền lãi theo thời hạn đã thoả thuận (theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 43/2016/TT-NHNN).

- Vay thế chấp: Đây là hình thức vay vốn phải đi kèm tài sản bảo đảm của người vay tại các ngân hàng. Theo Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, một trong các điều kiện để khách hàng được xem xét vay vốn tại ngân hàng là phải có khả năng tài chính để trả nợ.

Và thực tế các ngân hàng sẽ yêu cầu người vay phải chứng minh được tài chính đủ để đảm bảo cho việc trả nợ bên cạnh việc thế chấp tài sản đảm bảo cho ngân hàng.

Do đó, có thể thấy, với bất cứ hình thức vay nào, người vay cũng phải có nghĩa vụ trả nợ (nợ gốc và lãi) theo quy định nhưng có trường hợp phải chứng minh thu nhập, có trường hợp thì có thể không cần như phân tích ở trên.

lam tu do co chung minh duoc thu nhap de vay ngan hang


Làm tự do có chứng minh được thu nhập để vay ngân hàng?

Như phân tích ở trên, chỉ khi vay vốn tại công ty tài chính, người vay có thể không cần chứng minh thu nhập nhưng số tiền được vay sẽ không cao và lãi suất có thể sẽ cao do thực hiện theo thoả thuận của các bên. Còn khi vay ngân hàng, người vay bắt buộc phải chứng minh thu nhập.

Hiện nay, có nhiều cách chứng minh thu nhập khi vay vốn ngân hàng. Và cách đầu tiên cũng như được ưu tiên áp dụng nhất là chứng minh thu nhập qua tiền lương hàng tháng.

Đây là một khoản thu nhập cố định, lâu dài bởi khi chứng minh thu nhập qua lương, người vay phải xuất trình hợp đồng lao động, giấy xác nhận lương hoặc sao kê tài khoản lương nếu lương của người vay được công ty trả qua tài khoản ngân hàng…

Bởi những lý do này, chứng minh thu nhập qua lương là biện pháp đầu tiên và được ưu tiên nhất. Tuy nhiên, thu nhập từ tiền lương không phải phương thức duy nhất để chứng minh thu nhập khi vay ngân hàng.

Thực tế, thu nhập của một người không nhất định chỉ có thể thông qua lương hàng tháng khi làm việc trong doanh nghiệp. Bởi khi một người làm tự do sẽ không có hợp đồng lao động cũng không có giấy xác nhận lương từ doanh nghiệp.

Do đó, ngoài chứng minh thu nhập từ tiền lương, thực tế còn có nhiều phương thức chứng minh thu nhập khác như:

- Chứng minh thu nhập từ tài sản có giá trị: Một người có thể có một hoặc nhiều tài sản có giá trị như Sổ tiết kiệm, quyền sử dụng đất, nhà ở (chung cư), xe ô tô…

- Chứng minh thu nhập thì các hoạt động kinh doanh: Nhiều người không “làm công ăn lương” mà họ tự kinh doanh, tự tạo ra thu nhập. Do đó, để chứng minh thu nhập của các đối tượng này có thể yêu cầu xuất trình đăng ký kinh doanh, hoá đơn thuế…

- Chứng minh từ việc cho thuê tài sản: Đây cũng là một trong những nguồn thu nhập dùng để chứng minh tài chính khi vay ngân hàng. Với tiền cho thuê tài sản hàng tháng, người vay hoàn toàn đủ điều kiện để chứng minh thu nhập khi vay vốn ngân hàng…

Do đó, mặc dù làm tự do nhưng vẫn có nhiều cách khác để chứng minh thu nhập. Đồng nghĩa, làm tự doa hoàn toàn có thể chứng minh thu nhập để vay vốn tại ngân hàng.

Trên đây là giải đáp về vấn đề: Làm tự do có chứng minh được thu nhập để vay ngân hàng không? Nếu còn thắc mắc, độc giả có thể liên hệ 1900.6192 để được giải đáp, hỗ trợ.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Việc chào bán, phát hành tài sản mã hóa phải đáp ứng các điều kiện theo quy định áp dụng đối với thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Trường hợp phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn có thể bị đình chỉ hoạt động và buộc khắc phục hậu quả ra sao?

 

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP đã thiết lập khung xử phạt riêng đối với các vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa trong thời gian Việt Nam triển khai thí điểm thị trường này. Vậy Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Việc tổ chức sàn giao dịch tài sản mã hóa phải tuân thủ yêu cầu về giấy phép theo quy định áp dụng cho thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Vậy mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn phải chịu biện pháp xử lý nào?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Công việc chuyển đổi số trong cơ quan, đơn vị có thể gắn với quản lý công nghệ thông tin, vận hành hệ thống hoặc bảo đảm an toàn, an ninh mạng. Vậy cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025 và Nghị định 179/2025/NĐ-CP.

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Chuyển đổi số cần nguồn lực để phát triển hạ tầng, dữ liệu, dịch vụ công trực tuyến và năng lực số. Vậy ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm và khoản chi này được xác định trong cơ cấu ngân sách ra sao? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025.

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Khi thực hiện thủ tục hành chính qua mạng, người dân có thể nộp hồ sơ, theo dõi quá trình xử lý và nhận kết quả trên môi trường số. Vậy dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì? Thủ tục hành chính được cung cấp theo hình thức nào? Bài viết dưới đây làm rõ các quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân thử nghiệm các giải pháp AI mới trong phạm vi, điều kiện và thời hạn được kiểm soát. Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các điều kiện mà tổ chức, cá nhân phải đáp ứng khi đăng ký tham gia sandbox AI.

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Nhật ký vận hành là nguồn thông tin quan trọng để theo dõi hoạt động, kiểm tra việc tuân thủ và xác minh sự cố của hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI). Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định nghĩa vụ lưu trữ, lưu giữ nhật ký trong một số trường hợp cụ thể, đặc biệt đối với hệ thống được phân loại lại thành rủi ro cao, hệ thống xảy ra sự cố nghiêm trọng và hệ thống tham gia thử nghiệm có kiểm soát.