Kết luận 226 của Bộ Chính trị: 3 nội dung chính, quan trọng

Ban Bí thư đã có Kết luận 226-KL/TW về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị. Dưới đây là tổng hợp 3 điểm quan trọng đáng chú ý tại Kết luận này.

1. 3 nội dung chính, quan trọng

1.1 Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác ban hành văn bản

Kết luận 226-KL/TW yêu cầu chấm dứt tình trạng ban hành văn bản dàn trải, trùng lặp, hình thức. Văn bản phải đúng thẩm quyền, đúng thể thức, ngắn gọn, dễ hiểu và khả thi, không sao chép lại nội dung của cấp trên, không lồng ghép nội dung về công tác cán bộ hay chế độ, chính sách vào văn bản chuyên môn.

Các cơ quan, đơn vị cần chủ động rà soát, sửa đổi, thay thế hoặc bãi bỏ những quy định chồng chéo, không còn phù hợp; tích hợp các nội dung liên quan thành quy định chung, nhất là với các vấn đề liên ngành. Văn bản của cấp dưới phải cụ thể hoá chỉ đạo của cấp trên thành nhiệm vụ rõ ràng, có nguồn lực, thời hạn và trách nhiệm cụ thể.

Đáng chú ý, Kết luận đặt ra yêu cầu rất rõ: mỗi năm phải tinh giản tối thiểu 15% số lượng văn bản hành chính, qua đó giảm gánh nặng cho cơ sở và nâng cao hiệu quả thực thi.

 
Kết luận 226 của bộ chính trị: 3 nội dung chính, quan trọng
Kết luận 226 của bộ chính trị: 3 nội dung chính, quan trọng (Ảnh minh hoạ)
 

1.2 Hội nghị phải ít hơn nhưng hiệu quả hơn

Một điểm nhấn quan trọng khác của Kết luận 226 là siết chặt kỷ cương trong tổ chức hội nghị. Theo đó, các cấp chỉ tổ chức hội nghị khi thật sự cần thiết; nội dung đã có văn bản hướng dẫn chi tiết thì không tổ chức họp lại.

Cơ cấu hội nghị được điều chỉnh theo hướng hiện đại, linh hoạt: hội nghị trực tuyến chiếm ít nhất 60%, hội nghị trực tiếp không quá 40%. Mỗi năm, các cơ quan, đơn vị phải giảm tối thiểu 10% số lượng hội nghị so với năm trước.

Kết luận cũng quy định chặt chẽ về quy mô, thành phần dự họp: mời đúng người, đúng việc; hội nghị nội bộ không mở rộng thành phần không cần thiết; hội nghị chuyên môn chỉ mời cán bộ phụ trách chuyên môn. Thời gian họp và phát biểu được khống chế cụ thể, tránh dài dòng, hình thức, góp phần tiết kiệm thời gian và ngân sách.

1.3 Đổi mới cách làm việc, lấy chuyển đổi số làm đòn bẩy

Kết luận 226 xác định rõ yêu cầu đổi mới phương thức làm việc gắn với phân cấp, phân quyền và chuyển đổi số. Các cấp, các ngành phải rà soát, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quy trình công tác; bãi bỏ thủ tục rườm rà, giảm áp lực cho cấp dưới.

Việc phân công nhiệm vụ được thực hiện theo nguyên tắc “một việc - một đầu mối”, rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm và rõ sản phẩm. Cấp dưới được phân quyền phải chủ động giải quyết công việc, tự chịu trách nhiệm, không đùn đẩy, né tránh.

Đặc biệt, Kết luận nhấn mạnh vai trò của chuyển đổi số trong quản lý, điều hành: đầu tư hạ tầng số, dữ liệu số, đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến; xử lý thủ tục hành chính và số hoá văn bản đạt từ 95% trở lên, tiến tới 100% văn bản, báo cáo thực hiện trên môi trường mạng. Song song với đó là nâng cao kỹ năng số, kỹ năng lãnh đạo và ứng dụng trí tuệ nhân tạo cho đội ngũ cán bộ.

Người đứng đầu các cấp chịu trách nhiệm trực tiếp trong lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát và được đánh giá hằng năm thông qua kết quả thực hiện Kết luận 226.

2. Quy định về việc báo cáo kết quả thực hiện Kết luận 226-KL/TW năm 2025 như thế nào?

Theo Kết luận 226-KL/TW, các tỉnh uỷ, thành uỷ và đảng uỷ trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc lãnh đạo, chỉ đạo cụ thể hoá và tổ chức thực hiện toàn diện, nghiêm túc các nội dung về chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình quản lý.

Việc báo cáo kết quả thực hiện Kết luận được thực hiện định kỳ hằng năm, 6 tháng và hằng quý, gửi về Ban Bí thư. Nội dung báo cáo tập trung làm rõ những kết quả nổi bật, nhất là:

  • Mức độ giảm số lượng văn bản hành chính được ban hành;

  • Kết quả tinh giản các hội nghị, cuộc họp;

  • Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động của các tổ chức, cơ quan, địa phương, đơn vị.

Trên cơ sở các báo cáo này, Văn phòng Trung ương Đảng được giao chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kết luận 226 trên phạm vi toàn quốc. Đồng thời, định kỳ tổng hợp, báo cáo Ban Bí thư những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện để kịp thời xem xét, chỉ đạo và giải quyết.

Trên đây là nội dung bài viết "Kết luận 226 của bộ chính trị: 3 nội dung chính, quan trọng".

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Giải đáp vướng mắc của doanh nghiệp về hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân mới nhất.

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

LuatVietnam cung cấp Bảng so sánh hoàn chỉnh giữa Thông tư 49/2025/TT-NHNN và quy định trước đây, hệ thống đầy đủ theo từng tiêu chí, nêu rõ nội dung điều chỉnh mới - cũ, giúp người dùng tra cứu chi tiết, đối chiếu chính xác và sử dụng thuận tiện trong thực tiễn.

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Ngày 29/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Vậy trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải?