Kế toán, văn thư, thủ quỹ của trường chính, phân hiệu và điểm trường được bố trí thế nào sau sắp xếp?

Nghị quyết 37/2026/NQ-CP quy định việc bố trí nhân sự hỗ trợ giáo dục khi sáp nhập, hợp nhất cơ sở giáo dục công lập. Vậy kế toán, văn thư, thủ quỹ của trường chính, phân hiệu và điểm trường được bố trí thế nào sau sắp xếp?

1. Kế toán, văn thư, thủ quỹ của trường chính, phân hiệu và điểm trường được bố trí thế nào sau sắp xếp?

Theo điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 37/2026/NQ-CP, kế toán, văn thư, thủ quỹ được bố trí dùng chung cho toàn bộ cơ sở giáo dục, bao gồm trường chính, phân hiệu và điểm trường; mỗi vị trí được bố trí 01 người. Riêng vị trí kế toán tại trường có học sinh nội trú, bán trú có quy mô từ 40 lớp trở lên được bố trí tối đa 02 người.

Cụ thể, số lượng nhân sự tại các vị trí này đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên được quy định như sau:

“Các vị trí kế toán, văn thư, thủ quỹ được bố trí dùng chung cho cơ sở giáo dục (bao gồm trường chính, phân hiệu, điểm trường), mỗi vị trí được bổ trí 01 người.

Đối với vị trí kế toán, trường hợp thuộc loại hình trường có học sinh nội trú, bán trú có quy mô từ 40 lớp trở lên thì được bổ trí tối đa 02 người.”

Theo đó, số lượng kế toán, văn thư, thủ quỹ được xác định cho cơ sở giáo dục sau sắp xếp, với phạm vi phục vụ bao gồm cả trường chính, phân hiệu và điểm trường. Điều kiện bố trí tối đa 02 người chỉ được quy định đối với vị trí kế toán tại loại hình trường và quy mô nêu trên.

Kế toán, văn thư, thủ quỹ của trường chính, phân hiệu và điểm trường được bố trí thế nào sau sắp xếp?
Kế toán, văn thư, thủ quỹ của trường chính, phân hiệu và điểm trường được bố trí thế nào sau sắp xếp?

2. Cơ quan nào quyết định bố trí kế toán, văn thư, thủ quỹ sau sắp xếp?

Việc quyết định số lượng và bố trí người đảm nhận các vị trí nhân sự hỗ trợ giáo dục thuộc trách nhiệm của cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục. Cụ thể, điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 37/2026/NQ-CP quy định:

“Cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục quyết định bổ trí số lượng nhân sự hỗ trợ giáo dục theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này; trường hợp cần thiết, căn cứ quy mô, điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục, quyết định việc bố trí một người đảm nhận một hoặc nhiều vị trí việc làm phù hợp với năng lực, chuyên môn, yêu cầu nhiệm vụ và không vượt quá số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao.”

Theo quy định này, trong trường hợp cần thiết, một người được bố trí đảm nhận một hoặc nhiều vị trí việc làm. Việc bố trí phải căn cứ quy mô, điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục, phù hợp với năng lực, chuyên môn, yêu cầu nhiệm vụ và trong giới hạn số lượng người làm việc được giao.

Đối với trường dạy nghề, bao gồm trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường trung học nghề, số lượng nhân sự hỗ trợ giáo dục thực hiện theo quy chế tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục và quy định của pháp luật có liên quan.

3. Kế toán, văn thư, thủ quỹ còn lại sau sắp xếp được bố trí thế nào?

3.1. Bố trí vào vị trí nhân sự hỗ trợ giáo dục còn thiếu

Theo điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị quyết 37/2026/NQ-CP, nhân sự hỗ trợ giáo dục còn lại sau sắp xếp được bố trí vào các vị trí đang thiếu người so với định mức. Việc bố trí gắn với yêu cầu của vị trí việc làm mới và được thực hiện như sau:

Về chức danh và tiền lương, nếu chưa đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của vị trí mới, người được bố trí tiếp tục giữ mã số, chức danh và hệ số lương đang hưởng. Khi đáp ứng các tiêu chuẩn này, họ được bổ nhiệm chức danh, xếp lương theo vị trí mới hoặc bố trí bậc nghề nghiệp theo quy định.

Về thời hạn đáp ứng tiêu chuẩn, nhân sự được bố trí phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ trong 03 năm (36 tháng), tính từ ngày Nghị quyết có hiệu lực, không tính từ ngày từng người được chuyển sang vị trí mới.

Hết thời hạn trên, người không đáp ứng yêu cầu sẽ được giải quyết chế độ thôi việc hoặc nghỉ hưu, tinh giản biên chế theo pháp luật. Trường hợp cần thiết do cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định.

3.2. Điều kiện riêng khi bố trí vào vị trí kế toán, y tế trường học

Đối với hai vị trí kế toán và y tế trường học, điểm b, điểm c khoản 3 Điều 5 Nghị quyết 37/2026/NQ-CP quy định riêng:

  • Không bố trí vào vị trí y tế trường học nếu không đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của vị trí việc làm;
  • Không bố trí vào vị trí việc làm kế toán nếu không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí việc làm kế toán hoặc thuộc các trường hợp không được làm kế toán theo quy định.

3.3. Bố trí làm nhà giáo hoặc giải quyết chính sách tinh giản biên chế

Ngoài việc bố trí vào vị trí nhân sự hỗ trợ giáo dục còn thiếu, điểm d, điểm đ khoản 3 Điều 5 Nghị quyết 37/2026/NQ-CP còn quy định:

  • Bố trí vào vị trí việc làm nhà giáo nếu đạt trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo và đạt yêu cầu về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng ngay vị trí việc làm nhà giáo;
  • Số lượng nhân sự hỗ trợ giáo dục còn lại sau khi sắp xếp đủ theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản này thì thực hiện giải quyết chính sách tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

Theo đó, nhân sự hỗ trợ giáo dục thuộc diện tinh giản biên chế được giải quyết chế độ tùy theo tuổi, thời gian đóng BHXH và điều kiện của từng người. Hai chính sách liên quan trực tiếp là:

Nghỉ hưu trước tuổi: Theo Điều 6 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, người còn từ đủ 02 đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu theo quy định, đủ điều kiện về thời gian đóng BHXH bắt buộc để hưởng lương hưu, được:

  • Hưởng lương hưu, không bị trừ tỷ lệ do nghỉ trước tuổi.
  • Trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi.
  • Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc.

Người còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu, đáp ứng điều kiện tương ứng, được hưởng lương hưu và không bị trừ tỷ lệ do nghỉ trước tuổi.

Thôi việc ngay: Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, người chưa đến tuổi nghỉ hưu, không đủ điều kiện hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nếu thôi việc ngay thì được:

  • Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm.
  • Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng BHXH bắt buộc.
  • Bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc hoặc hưởng BHXH một lần theo pháp luật về BHXH.

Trên đây là quy định về bố trí kế toán, văn thư, thủ quỹ của trường chính, phân hiệu và điểm trường sau sắp xếp theo Nghị quyết 37/2026/NQ-CP. Vui lòng xem chi tiết Nghị quyết 37/2026/NQ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Việc lựa chọn địa phương thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa được thực hiện theo các tiêu chí về di sản, công tác bảo tồn, quản lý và phát huy giá trị di sản. Vậy địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa theo Nghị định 282/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo hướng kết hợp cơ chế tiền kiểm và hậu kiểm. Vậy trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm? Thời hạn và nội dung kiểm tra được quy định ra sao?

 

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, trong đó phân định rõ hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn giải quyết đối với từng trường hợp. Vậy hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Tỷ lệ khả năng chi trả là một trong những chỉ tiêu bảo đảm an toàn mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động. Vậy quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu? Cách tính tỷ lệ này và trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân được quy định như thế nào tại Thông tư 40/2026/TT-NHNN?

 

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động, đồng thời hướng dẫn cách xác định vốn tự có và tài sản có rủi ro. Vậy tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

 

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm an toàn vốn, khả năng chi trả, sử dụng nguồn vốn và hoạt động cho vay. Vậy Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

 

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, từ nguồn kinh phí, lập dự toán đến quản lý, sử dụng và quyết toán. Vậy Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định cụ thể về hạn chế, giới hạn cho vay đối với các nhóm khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân, trong đó có thành viên là pháp nhân. Vậy quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu? Việc xác định giới hạn cho vay được thực hiện như thế nào?

 

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược kéo dài qua nhiều năm, việc cấp kinh phí phải phù hợp với tiến độ và nhu cầu thực hiện từng giai đoạn. Vậy nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào? Thông tư 49/2026/TT-BKHCN đã có quy định cụ thể về vấn đề này.

 

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tự chủ trong việc mua sắm, thuê máy móc, thiết bị và dịch vụ phục vụ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Vậy tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?