Doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh trong bao lâu?

Tạm ngừng kinh doanh là quyền của doanh nghiệp nhưng để đảm bảo tính ổn định của thị trường pháp luật quy định thời gian tối đa doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh.

Được tạm ngừng kinh doanh tối đa bao lâu?

Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh (nếu tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo).

Theo đó, khoản 2 Điều 57 Nghị định số 78/2015 nêu rõ, thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá 01 năm.

Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh, tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 02 năm.

Như vậy, doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh 01 năm và được phép gia hạn thêm 01 lần nhưng tổng thời gian tối đa không được quá 02 năm.

Tuy nhiên, nếu hết 02 năm tạm ngừng nhưng vẫn chưa hoạt động trở lại và không muốn giải thể, công ty có thể trở lại hoạt động kinh doanh một thời gian ngắn, sau đó đăng ký tạm ngừng kinh doanh. Khi đó, thủ tục, thời gian tạm ngừng kinh doanh mới lại thực hiện như hướng dẫn trên.

được tạm ngừng kinh doanh trong bao lâu

Doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh trong bao lâu? (Ảnh minh họa)
 

Tạm ngừng kinh doanh quá 2 năm bị phạt thế nào?

Theo quy định trên, doanh nghiệp chỉ được tạm ngừng kinh doanh 01 năm và nếu muốn tạm ngừng kinh doanh tiếp thì phải thông báo tới Phòng đăng ký kinh doanh.

Trường hợp doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế có thể bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo điểm c khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp 68/2014/QH13

Như vậy, công ty tạm ngừng kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Phòng đăng ký kinh doanh sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bị xóa tên trong sổ đăng ký kinh doanh.

Trên đây là những thông tin về thời gian tạm ngừng kinh doanh. Nếu có thắc mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ: 1900.6192.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thứ tự ưu tiên thanh toán các khoản nợ khi doanh nghiệp phá sản thế nào?

Thứ tự ưu tiên thanh toán các khoản nợ khi doanh nghiệp phá sản thế nào?

Thứ tự ưu tiên thanh toán các khoản nợ khi doanh nghiệp phá sản thế nào?

Khi doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản, việc thanh toán các khoản nợ không được thực hiện tùy ý mà phải tuân theo thứ tự ưu tiên theo quy định của pháp luật. Việc xác định đúng thứ tự thanh toán giúp đảm bảo quyền lợi cho người lao động, Nhà nước và các chủ nợ, đồng thời bảo đảm quá trình giải quyết phá sản diễn ra minh bạch, đúng quy định.

Trường hợp nào cơ quan thuế, BHXH yêu cầu thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp?

Trường hợp nào cơ quan thuế, BHXH yêu cầu thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp?

Trường hợp nào cơ quan thuế, BHXH yêu cầu thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp?

Trong những trường hợp nào cơ quan thuế hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội được quyền đề nghị Tòa án mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các điều kiện và căn cứ pháp lý liên quan.

Luật Phá sản qua các thời kỳ - cập nhật Luật Phá sản mới nhất 2026

Luật Phá sản qua các thời kỳ - cập nhật Luật Phá sản mới nhất 2026

Luật Phá sản qua các thời kỳ - cập nhật Luật Phá sản mới nhất 2026

Luật Phá sản đã trải qua nhiều giai đoạn thay đổi để phù hợp với thực tiễn kinh tế. Bài viết này sẽ tổng hợp các cập nhật mới nhất của Luật Phá sản, giúp doanh nghiệp và cá nhân nắm bắt quy trình và quyền lợi trong bối cảnh pháp lý hiện nay.