Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định điều kiện công nhận bằng tiến sĩ do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp, trong đó có trường hợp học tập trực tiếp kết hợp nghiên cứu thực địa tại nước khác. Vậy học tiến sĩ ở nước ngoài kết hợp nghiên cứu thực địa tại nước khác, bằng được công nhận trong trường hợp nào?
- 1. Học tiến sĩ ở nước ngoài kết hợp nghiên cứu thực địa tại nước khác, bằng được công nhận trong trường hợp nào?
- 2. Hồ sơ công nhận bằng tiến sĩ nước ngoài gồm những giấy tờ gì?
- 2.1. Các giấy tờ trong hồ sơ đề nghị công nhận văn bằng
- 2.2. Các giấy tờ bổ sung đối với bằng tiến sĩ nước ngoài
- 2.3. Phiếu đề nghị công nhận văn bằng cần khai những thông tin nào?
- 3. Cơ quan nào có thẩm quyền công nhận bằng tiến sĩ nước ngoài?
- 4. Quy định công nhận bằng tiến sĩ nước ngoài kết hợp nghiên cứu thực địa áp dụng từ khi nào?
1. Học tiến sĩ ở nước ngoài kết hợp nghiên cứu thực địa tại nước khác, bằng được công nhận trong trường hợp nào?
Khoản 7 Điều 3 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định về việc công nhận bằng tiến sĩ do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp theo phương thức đào tạo trực tiếp kết hợp nghiên cứu thực địa tại nước khác như sau:
“Bằng tiến sĩ do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp theo phương thức đào tạo trực tiếp tại cơ sở giáo dục nước ngoài và thực hiện nghiên cứu thực địa tại nước khác được công nhận khi văn bằng đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này và thời gian học tập, nghiên cứu trực tiếp tại cơ sở đào tạo tối thiểu 12 tháng trong toàn khóa học.”
Theo quy định trên, việc công nhận bằng tiến sĩ đối với hình thức đào tạo này phải đáp ứng đồng thời 02 điều kiện:
- Điều kiện chung về văn bằng nước ngoài: có chương trình giáo dục bảo đảm chất lượng cấp cho người học và đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Cơ sở giáo dục cấp văn bằng được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi đặt trụ sở chính cho phép đào tạo và cho phép cấp văn bằng đề nghị công nhận;
- Cơ sở giáo dục cấp văn bằng được tổ chức có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính kiểm định chất lượng và văn bằng đề nghị công nhận được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính công nhận;
- Chương trình giáo dục được tổ chức có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính kiểm định chất lượng hoặc được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi đặt trụ sở chính cho phép đào tạo và văn bằng đề nghị công nhận được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính công nhận.
- Điều kiện về thời gian: Người học phải có ít nhất 12 tháng học tập, nghiên cứu trực tiếp tại cơ sở đào tạo trong toàn khóa học.
Lưu ý: thời gian tối thiểu 12 tháng được quy định đối với hoạt động học tập, nghiên cứu trực tiếp tại cơ sở đào tạo, không phải thời gian nghiên cứu thực địa tại nước khác.

2. Hồ sơ công nhận bằng tiến sĩ nước ngoài gồm những giấy tờ gì?
Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT, hồ sơ đề nghị công nhận văn bằng bằng tiến sĩ nước ngoài được quy định như sau:
“Điều 5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận văn bằng
1. Hồ sơ đề nghị công nhận đối với văn bằng quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này bao gồm:
a) Phiếu đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp (theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao văn bằng hoặc xác nhận cấp văn bằng đề nghị công nhận kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch;
c) Bản sao phụ lục văn bằng (trừ các trang giới thiệu về hệ thống giáo dục của nước cấp bằng) hoặc bảng kết quả học tập kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch;
d) Bản sao hợp lệ văn bằng, chứng chỉ có liên quan trực tiếp.
2. Hồ sơ đề nghị công nhận đối với văn bằng quy định tại khoản 2, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 3 Thông tư này gồm các thành phần quy định tại khoản 1 Điều này và các giấy tờ sau đây:
a) Dữ liệu xuất nhập cảnh trong thời gian học ở nước ngoài trích xuất từ ứng dụng định danh điện tử (VNeID) hoặc hệ thống dịch vụ công quốc gia và bản sao thị thực nhập cảnh nước đi học. Trường hợp chưa có các dữ liệu trên thì nộp bản sao hợp lệ văn bản thể hiện thời gian học ở nước ngoài: hộ chiếu, các trang hộ chiếu có thị thực, dấu xuất nhập cảnh phù hợp với thời gian du học; xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về thông tin xuất nhập cảnh; quyết định cử đi học và tiếp nhận của đơn vị quản lý lao động ở cấp Bộ (nếu có) hoặc giấy tờ minh chứng khác thể hiện rõ thời gian học ở nước ngoài;
b) Văn bản ủy quyền xác minh thông tin về văn bằng.”
Bằng tiến sĩ nước ngoài được quy định tại khoản 7 Điều 3 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT nên hồ sơ đề nghị công nhận văn bằng phải bao gồm các giấy tờ sau đây:
2.1. Các giấy tờ trong hồ sơ đề nghị công nhận văn bằng
- Phiếu đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp (theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT);
- Bản sao văn bằng hoặc xác nhận cấp văn bằng đề nghị công nhận kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch;
- Bản sao phụ lục văn bằng (trừ các trang giới thiệu về hệ thống giáo dục của nước cấp bằng) hoặc bảng kết quả học tập kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch;
- Bản sao hợp lệ văn bằng, chứng chỉ có liên quan trực tiếp.
2.2. Các giấy tờ bổ sung đối với bằng tiến sĩ nước ngoài
- Dữ liệu xuất nhập cảnh trong thời gian học ở nước ngoài trích xuất từ ứng dụng định danh điện tử (VNeID) hoặc hệ thống dịch vụ công quốc gia và bản sao thị thực nhập cảnh nước đi học. Trường hợp chưa có các dữ liệu trên thì nộp bản sao hợp lệ văn bản thể hiện thời gian học ở nước ngoài: hộ chiếu, các trang hộ chiếu có thị thực, dấu xuất nhập cảnh phù hợp với thời gian du học; xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về thông tin xuất nhập cảnh; quyết định cử đi học và tiếp nhận của đơn vị quản lý lao động ở cấp Bộ (nếu có) hoặc giấy tờ minh chứng khác thể hiện rõ thời gian học ở nước ngoài;
- Văn bản ủy quyền xác minh thông tin về văn bằng.
2.3. Phiếu đề nghị công nhận văn bằng cần khai những thông tin nào?
Theo Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT, Phiếu đề nghị công nhận văn bằng gồm các nhóm thông tin:
- Thông tin người có văn bằng: Họ tên, ngày sinh, giới tính, số định danh cá nhân, thông tin thẻ căn cước hoặc hộ chiếu, địa chỉ liên hệ, số điện thoại và email.
- Thông tin văn bằng: Trình độ đào tạo, tên cơ sở cấp bằng, tên cơ sở thực hiện đào tạo nếu khác với cơ sở cấp bằng, ngày cấp bằng, phương thức hoặc hình thức đào tạo, thời gian đào tạo và lĩnh vực, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo (nếu có).
- Minh chứng xác thực văn bằng: Đường dẫn trang điện tử có tên người có văn bằng, luận án hoặc minh chứng xác thực khác.
3. Cơ quan nào có thẩm quyền công nhận bằng tiến sĩ nước ngoài?
Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT:
“Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận văn bằng của giáo dục nghề nghiệp và văn bằng của giáo dục đại học.”
Theo đó, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo có thẩm quyền công nhận bằng tiến sĩ do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp.
Về kết quả công nhận, khoản 1 Điều 6 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định:
“Kết quả công nhận văn bằng được ghi trên giấy công nhận văn bằng. Giấy công nhận văn bằng được thể hiện dưới dạng văn bản giấy, văn bản điện tử hoặc văn bản số và có giá trị như nhau.”
Giấy công nhận văn bằng được cấp theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT.
Trường hợp văn bằng đủ điều kiện công nhận nhưng có thời gian đào tạo không tương thích với trình độ đào tạo của Việt Nam hoặc không xác định được mức độ tương đương với các bậc trình độ của Khung trình độ quốc gia Việt Nam thì trên Giấy công nhận cung cấp thông tin liên quan đến văn bằng theo hệ thống giáo dục của nước cấp bằng.
4. Quy định công nhận bằng tiến sĩ nước ngoài kết hợp nghiên cứu thực địa áp dụng từ khi nào?
Theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT, Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 26/9/2026. Riêng đối với bằng tiến sĩ theo phương thức đào tạo trực tiếp ở nước ngoài kết hợp nghiên cứu thực địa tại nước khác, khoản 2 Điều 9 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT có quy định chuyển tiếp như sau:
“Bằng tiến sĩ do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp theo phương thức đào tạo trực tiếp tại cơ sở giáo dục nước ngoài và thực hiện nghiên cứu thực địa tại nước khác được áp dụng thủ tục công nhận văn bằng theo Thông tư số 13/2021/TT-BGDĐT, Thông tư số 07/2024/TT-BGDĐT khi chương trình đào tạo được tuyển sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.”
Theo quy định này, đối với chương trình đào tạo tiến sĩ đã tuyển sinh trước ngày 26/9/2026, bằng tiến sĩ thuộc trường hợp nêu trên được áp dụng thủ tục công nhận theo Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT và Thông tư 07/2024/TT-BGDĐT.
Trên đây là thông tin về “Học tiến sĩ ở nước ngoài kết hợp nghiên cứu thực địa tại nước khác, bằng được công nhận trong trường hợp nào?”. Điều kiện công nhận được quy định tại khoản 1 và khoản 7 Điều 3 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT. Bạn đọc có thể xem toàn văn Thông tư trên LuatVietnam.vn để tra cứu thêm về thủ tục công nhận và quy định chuyển tiếp đối với bằng tiến sĩ nước ngoài.
RSS