Học chương trình liên kết đào tạo tại Việt Nam, bằng nước ngoài được công nhận trong trường hợp nào theo quy định tại Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT? Cùng theo dõi bài viết sau đây.
- 1. Học chương trình liên kết đào tạo tại Việt Nam: Bằng nước ngoài được công nhận trong trường hợp nào?
- 2. Hồ sơ công nhận bằng nước ngoài từ chương trình liên kết đào tạo gồm những gì?
- 2.1. Phiếu đề nghị công nhận văn bằng nước ngoài cần có những thông tin nào?
- 2.2. Nộp hồ sơ công nhận bằng liên kết đào tạo như thế nào?
- 2.3. Thời gian công nhận bằng nước ngoài của chương trình liên kết đào tạo tại Việt Nam
- 3. Trường đại học tại Việt Nam có được tự đánh giá bằng nước ngoài để sử dụng trong đào tạo không?
- 4. Việc công nhận văn bằng của các chương trình liên kết đào tạo đã có kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra, cấp có thẩm quyền trước ngày 26/9/2026
1. Học chương trình liên kết đào tạo tại Việt Nam: Bằng nước ngoài được công nhận trong trường hợp nào?
Khoản 3 Điều 3 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định về việc công nhận bằng đại học chương trình liên kết đào tạo tại Việt Nam như sau:
“Điều 3. Điều kiện công nhận văn bằng
3. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài có hoạt động giáo dục, đào tạo, liên kết giáo dục, liên kết đào tạo hoặc mở phân hiệu tại Việt Nam cấp được công nhận khi hoạt động giáo dục, đào tạo được triển khai hợp pháp tại Việt Nam, đáp ứng điều kiện về phê duyệt chương trình, tuyển sinh, thời lượng chương trình và các điều kiện khác theo quy định pháp luật tại thời điểm thực hiện chương trình để cấp văn bằng, đồng thời đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này.”
Như vậy, văn bằng nước ngoài cấp cho người học chương trình liên kết đào tạo tại Việt Nam được công nhận khi:
- Hoạt động giáo dục, đào tạo được triển khai hợp pháp tại Việt Nam;
- Đáp ứng điều kiện về phê duyệt chương trình, tuyển sinh, thời lượng chương trình ;
- Đáp ứng các điều kiện khác theo quy định pháp luật tại thời điểm thực hiện chương trình để cấp văn bằng;
- Ngoài việc đáp ứng điều kiện nêu trên, văn bằng còn phải bảo đảm các điều kiện chung về tính hợp pháp của cơ sở giáo dục, chất lượng chương trình đào tạo và việc cấp văn bằng theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT:
“Điều 3. Điều kiện công nhận văn bằng
1. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoạt động hợp pháp, có chương trình giáo dục bảo đảm chất lượng cấp cho người học được công nhận khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Cơ sở giáo dục cấp văn bằng được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi đặt trụ sở chính cho phép đào tạo và cho phép cấp văn bằng đề nghị công nhận;
b) Cơ sở giáo dục cấp văn bằng được tổ chức có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính kiểm định chất lượng và văn bằng đề nghị công nhận được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính công nhận;
c) Chương trình giáo dục được tổ chức có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính kiểm định chất lượng hoặc được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi đặt trụ sở chính cho phép đào tạo và văn bằng đề nghị công nhận được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính công nhận.”

2. Hồ sơ công nhận bằng nước ngoài từ chương trình liên kết đào tạo gồm những gì?
Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT, hồ sơ đề nghị công nhận văn bằng đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 3 bao gồm:
- Phiếu đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp (theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT);
- Bản sao văn bằng hoặc xác nhận cấp văn bằng đề nghị công nhận kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch;
- Bản sao phụ lục văn bằng (trừ các trang giới thiệu về hệ thống giáo dục của nước cấp bằng) hoặc bảng kết quả học tập kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch;
- Bản sao hợp lệ văn bằng, chứng chỉ có liên quan trực tiếp.
2.1. Phiếu đề nghị công nhận văn bằng nước ngoài cần có những thông tin nào?
Theo Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT, Phiếu đề nghị công nhận văn bằng gồm ba nhóm thông tin:
- Thông tin người có văn bằng: Họ tên, ngày sinh, giới tính, số định danh cá nhân, thông tin thẻ căn cước hoặc hộ chiếu, địa chỉ liên hệ, số điện thoại và email.
- Thông tin văn bằng: Trình độ đào tạo, tên cơ sở cấp văn bằng, tên cơ sở thực hiện đào tạo nếu khác cơ sở cấp bằng, ngày cấp bằng, phương thức hoặc hình thức đào tạo, thời gian đào tạo và lĩnh vực, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo nếu có.
- Minh chứng xác thực văn bằng: Đường dẫn trang điện tử có tên người có văn bằng, luận án hoặc các minh chứng xác thực khác.
- Người đề nghị phải cam đoan thông tin đã khai là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cung cấp.
Lưu ý: Trường hợp khai thông tin trên biểu mẫu điện tử tại Cổng Dịch vụ công quốc gia thì không yêu cầu chữ ký.
2.2. Nộp hồ sơ công nhận bằng liên kết đào tạo như thế nào?
Căn cứ khoản 3 Điều 5 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT, người đề nghị công nhận văn bằng cung cấp thông tin theo Phụ lục I, tải hồ sơ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia và thực hiện thanh toán phí theo quy định.
Đối với các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, người đề nghị không phải nộp bản giấy hoặc bản chứng thực điện tử.
Việc nộp thành phần hồ sơ được quy định cụ thể như sau:
- Trường hợp có văn bằng, bảng điểm dạng số hoặc dạng điện tử, hoặc có thông tin xác thực trực tiếp được gửi từ cơ sở giáo dục cấp bằng hay cơ quan có thẩm quyền xác thực văn bằng đến cơ quan công nhận, người đề nghị tải bản quét hồ sơ và không cần chứng thực điện tử từ bản chính.
- Trường hợp văn bằng có ngôn ngữ bằng tiếng Anh, người đề nghị được tải bản quét hồ sơ mà không cần bản dịch sang tiếng Việt hoặc tải bản chứng thực điện tử các thành phần hồ sơ (nếu có).
- Trường hợp không có thông tin, minh chứng để xác thực trực tiếp, người đề nghị tải bản chứng thực điện tử từ bản chính hoặc gửi bản giấy. Riêng văn bản ủy quyền xác minh thông tin về văn bằng không cần chứng thực bản sao điện tử.
Nếu không thể tải hồ sơ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia vì lý do bất khả kháng, người đề nghị được nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
2.3. Thời gian công nhận bằng nước ngoài của chương trình liên kết đào tạo tại Việt Nam
Theo khoản 5 Điều 5 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT, thời hạn giải quyết hồ sơ công nhận văn bằng được quy định như sau:
20 ngày làm việc: Kể từ thời điểm hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền trả kết quả công nhận văn bằng.
Không quá 30 ngày làm việc: Kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ trong trường hợp cần xác minh thông tin từ cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc làm rõ thông tin liên quan đến văn bằng.
Ngoài ra, việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục công nhận văn bằng không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
Về kết quả giải quyết, Điều 6 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định kết quả công nhận được ghi trên Giấy công nhận văn bằng. Giấy công nhận được thể hiện dưới dạng văn bản giấy, văn bản điện tử hoặc văn bản số và có giá trị như nhau.
3. Trường đại học tại Việt Nam có được tự đánh giá bằng nước ngoài để sử dụng trong đào tạo không?
Khoản 2 Điều 7 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được tự chủ đánh giá văn bằng để sử dụng trong hoạt động đào tạo nội bộ:
“Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng và các cơ quan, đơn vị liên quan
2. Cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp căn cứ các điều kiện quy định tại Điều 3 Thông tư này thực hiện quyền tự chủ trong việc đánh giá văn bằng để sử dụng trong hoạt động đào tạo nội bộ và chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá văn bằng; lập sổ theo dõi, trong đó ghi các thông tin về: họ tên, ngày tháng năm sinh của người có văn bằng; tên cơ sở giáo dục cấp bằng; hình thức đào tạo; trình độ tương đương với Khung trình độ quốc gia Việt Nam hoặc trình độ theo hệ thống giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính (nếu có) và nêu rõ căn cứ đánh giá theo quy định của Thông tư này; báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về các loại văn bằng đã được đánh giá để sử dụng tại cơ sở trước ngày 31 tháng 01 hằng năm.”
Theo quy định nêu trên, việc đánh giá phải căn cứ các điều kiện quy định tại Điều 3 và cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá.
Đồng thời, cơ sở giáo dục phải lập sổ theo dõi, ghi các thông tin:
- Họ tên, ngày tháng năm sinh của người có văn bằng;
- Tên cơ sở giáo dục cấp bằng;
- Hình thức đào tạo;
- Trình độ tương đương với Khung trình độ quốc gia Việt Nam hoặc trình độ theo hệ thống giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính (nếu có);
- Căn cứ đánh giá theo quy định của Thông tư.
Cơ sở giáo dục phải báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về các loại văn bằng đã được đánh giá để sử dụng tại cơ sở trước ngày 31/01 hằng năm.
4. Việc công nhận văn bằng của các chương trình liên kết đào tạo đã có kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra, cấp có thẩm quyền trước ngày 26/9/2026
Theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT, Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 26/9/2026. Tuy nhiên, Điều 9 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐTquy định việc chuyển tiếp đối với một số trường hợp.
Cụ thể, đối với hồ sơ công nhận văn bằng đã nộp cho cơ quan có thẩm quyền trước ngày Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực, việc giải quyết tiếp tục áp dụng theo các văn bản trước đây gồm Thông tư 34/2017/TT-BLĐTBXH, Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT và Thông tư 07/2024/TT-BGDĐT.
Riêng việc công nhận văn bằng của các chương trình liên kết giáo dục, chương trình liên kết đào tạo đã có kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra, cấp có thẩm quyền trước ngày 26/9/2026 thì tiếp tục thực hiện theo kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra, cấp có thẩm quyền đó.
Trên đây là thông tin về “Học chương trình liên kết đào tạo tại Việt Nam: Bằng nước ngoài được công nhận trong trường hợp nào?”. Các điều kiện công nhận được quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 3 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT. Bạn đọc có thể xem chi tiết Thông tư trên LuatVietnam.vn để tra cứu thêm về hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp.
RSS