Bằng do trường nước ngoài cấp cần đáp ứng điều kiện gì để được công nhận tại Việt Nam?

Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định cụ thể về việc công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam, bao gồm cả bằng cấp theo hình thức đào tạo trực tiếp, liên kết và trực tuyến. Vậy bằng do trường nước ngoài cấp cần đáp ứng điều kiện gì để được công nhận tại Việt Nam?

1. Bằng do trường nước ngoài cấp cần đáp ứng điều kiện gì để được công nhận tại Việt Nam?

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT, bằng do trường nước ngoài cấp được công nhận tại Việt Nam khi cơ sở giáo dục nước ngoài hoạt động hợp pháp, có chương trình giáo dục bảo đảm chất lượng và đáp ứng các điều kiện về cấp bằng, kiểm định hoặc công nhận chất lượng và đáp ứng một trong các điều kiện sau:

  • Cơ sở giáo dục cấp văn bằng được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi đặt trụ sở chính cho phép đào tạo và cho phép cấp văn bằng đề nghị công nhận;
  • Cơ sở giáo dục cấp văn bằng được tổ chức có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính kiểm định chất lượng và văn bằng đề nghị công nhận được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính công nhận;
  • Chương trình giáo dục được tổ chức có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính kiểm định chất lượng hoặc được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi đặt trụ sở chính cho phép đào tạo và văn bằng đề nghị công nhận được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính công nhận.
  • Ngoài ra, tùy theo phương thức đào tạo, văn bằng còn phải đáp ứng các điều kiện tương ứng, bao gồm:
  • Văn bằng được cấp khi người học học tập trực tiếp tại nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính;
  • Văn bằng được cấp theo chương trình giáo dục, đào tạo, liên kết giáo dục, liên kết đào tạo hoặc tại phân hiệu của cơ sở giáo dục nước ngoài ở Việt Nam;
  • Văn bằng được cấp theo chương trình đào tạo tại nước khác nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính;
  • Văn bằng được cấp theo phương thức đào tạo từ xa;
  • Văn bằng giáo dục nghề nghiệp;
  • Bằng tiến sĩ theo phương thức đào tạo trực tiếp kết hợp nghiên cứu thực địa ở nước khác hoặc theo hình thức công nhận kết quả nghiên cứu, công trình khoa học đã có;
  • Văn bằng cấp cho người học bị ảnh hưởng bởi các trường hợp bất khả kháng và các trường hợp đặc thù khác.
Bằng do trường nước ngoài cấp cần đáp ứng điều kiện gì để được công nhận tại Việt Nam?
Điều kiện công nhận văn bằng nước ngoài tại Việt Nam (Ảnh minh họa)

2. Điều kiện công nhận bằng nước ngoài theo từng hình thức đào tạo

Bên cạnh điều kiện chung quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT nêu trên, tủy từng loại văn bằng nước ngoài còn phải đáp ứng thêm các điều kiện riêng.

2.1. Văn bằng được cấp khi học trực tiếp tại nước ngoài

Khoản 2 Điều 3 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định:

“Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp khi người học học tập trực tiếp tại nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính được công nhận nếu đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này.”

Theo đó, trường hợp người học trực tiếp tại nước nơi trường nước ngoài đặt trụ sở chính, văn bằng phải đáp ứng các điều kiện chung về cơ sở giáo dục, chương trình đào tạo và việc cấp bằng quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT.

2.2. Văn bằng nước ngoài cấp theo chương trình liên kết đào tạo tại Việt Nam

Theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT, văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài có hoạt động giáo dục, đào tạo, liên kết giáo dục, liên kết đào tạo hoặc mở phân hiệu tại Việt Nam cấp được công nhận khi đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Hoạt động giáo dục, đào tạo được triển khai hợp pháp tại Việt Nam;
  • Đáp ứng điều kiện về phê duyệt chương trình, tuyển sinh, thời lượng chương trình và các điều kiện khác theo quy định pháp luật tại thời điểm thực hiện chương trình để cấp văn bằng.

2.3. Văn bằng nước ngoài cấp khi học tại nước thứ ba

Khoản 4 Điều 3 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài có hoạt động giáo dục, đào tạo, liên kết giáo dục, liên kết đào tạo hoặc có phân hiệu tại nước khác nơi đặt trụ sở chính (không bao gồm Việt Nam) được công nhận khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:

  • Cơ sở đào tạo được cơ quan có thẩm quyền của nước nơi thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo công nhận chất lượng hoặc được cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo kiểm định chất lượng;
  • Cơ sở đào tạo được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo cho phép hoạt động giáo dục, đào tạo hoặc cho phép cấp bằng;
  • Chương trình giáo dục được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo cho phép thực hiện hoặc được cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo kiểm định chất lượng.

2.4. Văn bằng nước ngoài đối với chương trình học trực tuyến 

Theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT, Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp đối với chương trình giáo dục thực hiện theo phương thức từ xa:

Các phương thức đào tạo từ xa bao gồm:

+ Đào tạo trực tuyến;

+ Đào tạo trực tuyến kết hợp trực tiếp;

+ Đào tạo từ xa kết hợp qua mạng máy tính và viễn thông, thư tín, phát thanh - truyền hình và các phương thức khác được quy định.
Người học khi lưu trú và học tập tại nước nào thì chương trình giáo dục phải được cấp có thẩm quyền về giáo dục của nước đó cho phép thực hiện

3. Điều kiện công nhận bằng giáo dục nghề nghiệp và bằng tiến sĩ nước ngoài

Ngoài việc phân biệt theo phương thức đào tạo, Điều 3 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT còn có quy định riêng đối với văn bằng giáo dục nghề nghiệp và bằng tiến sĩ.

3.1. Văn bằng giáo dục nghề nghiệp nước ngoài

Theo khoản 6 Điều 3 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT, văn bằng giáo dục nghề nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được công nhận khi:

  • Đáp ứng một trong các điều kiện tương ứng với phương thức đào tạo đối với Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp khi người học học tập trực tiếp tại nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính; Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài có hoạt động giáo dục, đào tạo, liên kết giáo dục, liên kết đào tạo hoặc mở phân hiệu tại Việt Nam cấp; Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài có hoạt động giáo dục, đào tạo, liên kết giáo dục, liên kết đào tạo hoặc có phân hiệu tại nước khác nơi đặt trụ sở chính (không bao gồm Việt Nam); Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp đối với chương trình giáo dục thực hiện theo phương thức từ xa.
  • Bảo đảm tương đương về điều kiện trình độ tuyển đầu vào; tương thích về thời lượng học tập tính theo năm học hoặc theo số tín chỉ tích lũy ở cuối khóa học theo quy định của các bậc trình độ Việt Nam.

3.2. Văn bằng tiến sĩ nước ngoài

Khoản 7 và khoản 8 Điều 3 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định hai trường hợp công nhận văn bằng tiến sĩ nước ngoài, cụ thể như sau:

Trường hợp 1: Bằng tiến sĩ được cấp theo phương thức đào tạo trực tiếp tại cơ sở giáo dục nước ngoài và nghiên cứu thực địa tại nước khác.
Văn bằng được công nhận khi đáp ứng điều kiện chung tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT và thời gian học tập, nghiên cứu trực tiếp tại cơ sở đào tạo tối thiểu 12 tháng trong toàn khóa học.

Trường hợp 2: Bằng tiến sĩ được cấp theo hình thức công nhận kết quả nghiên cứu, công trình khoa học đã có.

  • Văn bằng được công nhận khi đáp ứng điều kiện chung tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT và các điều kiện sau:
  • Người học có người hướng dẫn khoa học, hoàn thành đầy đủ các yêu cầu học thuật của chương trình đào tạo tiến sĩ và thực hiện bảo vệ luận án trước hội đồng học thuật theo quy định của cơ sở đào tạo;
  • Cơ sở đào tạo xác nhận các kết quả nghiên cứu, công trình khoa học đã có như một phần của chương trình đào tạo tiến sĩ và kết quả học tập, nghiên cứu đáp ứng chuẩn đầu ra của chuẩn chương trình đào tạo tiến sĩ thuộc ngành, lĩnh vực tương ứng của Việt Nam.

Ngoài ra, khoản 9 Điều 3 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định việc công nhận văn bằng đối với người học bị ảnh hưởng bởi chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, các trường hợp bất khả kháng và các trường hợp đặc thù khác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định khi kết quả học tập, nghiên cứu đáp ứng chuẩn đầu ra của chuẩn chương trình đào tạo thuộc ngành, lĩnh vực tương ứng của Việt Nam.

4. Cơ quan nào có thẩm quyền công nhận văn bằng nước ngoài?

Thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được quy định tại Điều 4 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT, cụ thể:

Cơ quan có thẩm quyền Loại văn bằng được công nhận
Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo Văn bằng giáo dục nghề nghiệp và văn bằng giáo dục đại học
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông

Ngoài ra, khoản 2 Điều 7 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được tự chủ đánh giá văn bằng để sử dụng trong hoạt động đào tạo nội bộ trên cơ sở các điều kiện công nhận văn bằng và chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá. Trường hợp cần thiết, các cơ sở này đề nghị người học sử dụng dịch vụ công về công nhận văn bằng.

5. Có bắt buộc phải thực hiện thủ tục công nhận bằng nước ngoài không?

Theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT, công nhận văn bằng là dịch vụ công được thực hiện theo nhu cầu của người có văn bằng hoặc tổ chức sử dụng lao động khi có sự đồng ý của người có văn bằng.

Đồng thời, khoản 4 Điều 6 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng đối với các trường hợp:

  • Văn bằng thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định, Thỏa thuận công nhận lẫn nhau về văn bằng hoặc Điều ước quốc tế có liên quan đến công nhận văn bằng mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập;
  • Văn bằng của cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người đi học bằng ngân sách nhà nước được Bộ Giáo dục và Đào tạo cử đi học và tiếp nhận về nước.

Việc miễn thủ tục công nhận văn bằng không bao gồm việc kiểm tra, xác minh tính hợp pháp, hợp lệ của văn bằng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận văn bằng có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra, xác minh khi cần thiết theo quy định của pháp luật.

6. Văn bằng nước ngoài đủ điều kiện công nhận nhưng không tương đương với trình độ của Việt Nam thì sao?

Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT, trường hợp văn bằng đủ điều kiện công nhận nhưng không xác định được mức độ tương đương với bậc trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam thì cung cấp thông tin liên quan đến văn bằng theo hệ thống giáo dục của nước cấp bằng.

Cụ thể hơn, khoản 1 Điều 6 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định trường hợp văn bằng đủ điều kiện công nhận nhưng có thời gian đào tạo không tương thích với trình độ đào tạo của Việt Nam hoặc không xác định được mức độ tương đương với các bậc trình độ của Khung trình độ quốc gia Việt Nam thì trên Giấy công nhận văn bằng cung cấp thông tin liên quan đến văn bằng theo hệ thống giáo dục của nước cấp bằng.

Kết quả công nhận được thể hiện trên Giấy công nhận văn bằng dưới dạng văn bản giấy, văn bản điện tử hoặc văn bản số và có giá trị như nhau.

Trên đây là thông tin về “Bằng do trường nước ngoài cấp cần đáp ứng điều kiện gì để được công nhận tại Việt Nam?”. Các điều kiện công nhận văn bằng được quy định cụ thể tại Điều 3 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT, tương ứng với từng phương thức và trường hợp đào tạo. Bạn đọc có thể xem toàn văn Thông tư trên LuatVietnam.vn để tìm hiểu thêm về hồ sơ, thủ tục và thời hạn giải quyết công nhận văn bằng nước ngoài.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Giá điện kinh doanh từ 01/11/2026 được tính như thế nào?

Giá điện kinh doanh từ 01/11/2026 được tính như thế nào?

Giá điện kinh doanh từ 01/11/2026 được tính như thế nào?

Từ ngày 01/11/2026, giá bán lẻ điện cho mục đích kinh doanh được áp dụng theo Quyết định 2892/QĐ-BCT của Bộ Công Thương. Mức giá điện được xác định căn cứ vào cấp điện áp sử dụng và khung giờ tiêu thụ điện (giờ bình thường, giờ thấp điểm, giờ cao điểm).

Thủ tục cấp mới, cấp lại, gia hạn thẻ phóng viên thường trú nước ngoài thực hiện như thế nào?

Thủ tục cấp mới, cấp lại, gia hạn thẻ phóng viên thường trú nước ngoài thực hiện như thế nào?

Thủ tục cấp mới, cấp lại, gia hạn thẻ phóng viên thường trú nước ngoài thực hiện như thế nào?

Phóng viên thường trú nước ngoài hoạt động báo chí tại Việt Nam được cấp thẻ theo quy định của Nghị định 262/2026/NĐ-CP. Vậy thủ tục cấp mới, cấp lại, gia hạn thẻ phóng viên thường trú nước ngoài thực hiện như thế nào?

Đăng ký tuyển sinh cao đẳng, trung cấp nghề trực tuyến được thực hiện như thế nào?

Đăng ký tuyển sinh cao đẳng, trung cấp nghề trực tuyến được thực hiện như thế nào?

Đăng ký tuyển sinh cao đẳng, trung cấp nghề trực tuyến được thực hiện như thế nào?

Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT cho phép thí sinh đăng ký học cao đẳng, trung cấp nghề bằng hình thức trực tuyến. Vậy đăng ký tuyển sinh trực tuyến được thực hiện như thế nào, cần chuẩn bị giấy tờ gì và có thể đăng ký bao nhiêu nguyện vọng?

 

Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT quy định hồ sơ và thủ tục đăng ký cao đẳng, trung cấp nghề như thế nào?

Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT quy định hồ sơ và thủ tục đăng ký cao đẳng, trung cấp nghề như thế nào?

Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT quy định hồ sơ và thủ tục đăng ký cao đẳng, trung cấp nghề như thế nào?

Từ ngày 03/11/2026, việc đăng ký tuyển sinh cao đẳng, trung cấp nghề được thực hiện theo Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT. Người học cần chuẩn bị những giấy tờ gì, nộp hồ sơ ở đâu và có được đăng ký trực tuyến không? Dưới đây là hướng dẫn cụ thể.

 

Những ai được đăng ký học cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung học nghề?

Những ai được đăng ký học cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung học nghề?

Những ai được đăng ký học cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung học nghề?

Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT quy định điều kiện tuyển sinh theo từng trình độ đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp. Người tốt nghiệp THCS, THPT, trung học nghề và trung cấp có thể đăng ký dự tuyển vào những trình độ nào? Dưới đây là quy định cụ thể.

Danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp gồm những nghề nào?

Danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp gồm những nghề nào?

Danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp gồm những nghề nào?

Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT ban hành danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp thuộc nhiều lĩnh vực như kỹ thuật, công nghệ thông tin, kinh doanh, nông nghiệp và dịch vụ. Vậy danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp gồm những nghề nào và được áp dụng từ khi nào?

 

Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện cho thuyền viên hàng hải được quy định như thế nào?

Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện cho thuyền viên hàng hải được quy định như thế nào?

Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện cho thuyền viên hàng hải được quy định như thế nào?

Theo Thông tư 67/2026/TT-BXD, chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện ngắn hạn cho thuyền viên hàng hải gồm 16 chương trình, quy định từ Phụ lục 01 đến Phụ lục 16, áp dụng cho các chức danh từ đại phó, máy hai, sỹ quan kỹ thuật điện đến thủy thủ, thợ máy trực ca. Dưới đây là nội dung chi tiết theo Thông tư 67/2026/TT-BXD.

Sở giao dịch hàng hóa phải kết nối, cung cấp những dữ liệu nào cho Bộ Công Thương?

Sở giao dịch hàng hóa phải kết nối, cung cấp những dữ liệu nào cho Bộ Công Thương?

Sở giao dịch hàng hóa phải kết nối, cung cấp những dữ liệu nào cho Bộ Công Thương?

Theo Thông tư 47/2026/TT-BCT, Sở giao dịch hàng hóa có trách nhiệm kết nối, cung cấp và chia sẻ với Bộ Công Thương 05 nhóm dữ liệu: dữ liệu về hoạt động giao dịch, thành viên, hàng hóa giao dịch, giao nhận hàng hóa, và dữ liệu phục vụ giám sát giao dịch, quản lý rủi ro.

Các ngành đào tạo đại học thuộc lĩnh vực Pháp luật có tên và mã ngành như thế nào?

Các ngành đào tạo đại học thuộc lĩnh vực Pháp luật có tên và mã ngành như thế nào?

Các ngành đào tạo đại học thuộc lĩnh vực Pháp luật có tên và mã ngành như thế nào?

Theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, lĩnh vực Pháp luật có mã lĩnh vực là 38, gồm nhóm ngành Luật với mã 3801 và 09 ngành đào tạo có mã ngành từ 380101 đến 380109. Dưới đây là danh sách tên và mã ngành đào tạo thuộc lĩnh vực Pháp luật theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT.

Các ngành đào tạo được sắp xếp lại theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT có tên và mã ngành mới như thế nào?

Các ngành đào tạo được sắp xếp lại theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT có tên và mã ngành mới như thế nào?

Các ngành đào tạo được sắp xếp lại theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT có tên và mã ngành mới như thế nào?

Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT ban hành Danh mục ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, trong đó có việc sắp xếp lại, đổi tên và cấp mã mới cho nhiều ngành đào tạo. Các thay đổi được thống kê tại Phụ lục II kèm theo Thông tư.