Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định về việc công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam, trong đó có những trường hợp được miễn thực hiện thủ tục công nhận. Vậy những văn bằng nước ngoài nào được miễn thủ tục công nhận tại Việt Nam?
- 1. Những văn bằng nước ngoài nào được miễn thủ tục công nhận tại Việt Nam?
- 1.1. Những văn bằng nước ngoài nào được miễn thủ tục công nhận tại Việt Nam?
- 1.2. Văn bằng thuộc phạm vi áp dụng của hiệp định, thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế
- 1.3. Văn bằng cấp cho người đi học bằng ngân sách nhà nước
- 2. Văn bằng nước ngoài được miễn thủ tục công nhận có phải xác minh tính hợp pháp không?
- 3. Trường hợp không được miễn thì cơ quan nào công nhận văn bằng nước ngoài?
- 4. Trường đại học tại Việt Nam có được tự đánh giá bằng nước ngoài để sử dụng trong đào tạo không?
1. Những văn bằng nước ngoài nào được miễn thủ tục công nhận tại Việt Nam?
1.1. Những văn bằng nước ngoài nào được miễn thủ tục công nhận tại Việt Nam?
Theo khoản 4 Điều 6 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT, văn bằng nước ngoài được miễn thực hiện thủ tục công nhận tại Việt Nam được quy định như sau:
“Điều 6. Kết quả công nhận văn bằng
4. Miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng đối với văn bằng thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định, Thỏa thuận công nhận lẫn nhau về văn bằng hoặc Điều ước quốc tế có liên quan đến công nhận văn bằng mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập; văn bằng của cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người đi học bằng ngân sách nhà nước được Bộ Giáo dục và Đào tạo cử đi học và tiếp nhận về nước.”
Theo quy định trên, các trường hợp được miễn thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài gồm:
- Trường hợp 1: Văn bằng thuộc phạm vi áp dụng của hiệp định, thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế.
- Trường hợp 2: Văn bằng cấp cho người đi học bằng ngân sách nhà nước.

1.2. Văn bằng thuộc phạm vi áp dụng của hiệp định, thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế
Văn bằng nước ngoài được miễn thực hiện thủ tục công nhận khi thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định, Thỏa thuận công nhận lẫn nhau về văn bằng hoặc Điều ước quốc tế có liên quan đến công nhận văn bằng mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.
Cụ thể, văn bằng phải thuộc phạm vi áp dụng của một trong các văn kiện sau:
- Hiệp định công nhận lẫn nhau về văn bằng: Hiệp định mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập, có phạm vi áp dụng đối với văn bằng được đề nghị sử dụng tại Việt Nam.
- Thỏa thuận công nhận lẫn nhau về văn bằng: Thỏa thuận có liên quan đến công nhận văn bằng và văn bằng thuộc phạm vi áp dụng của thỏa thuận đó.
- Điều ước quốc tế có liên quan đến công nhận văn bằng: Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập và có phạm vi áp dụng đối với văn bằng.
1.3. Văn bằng cấp cho người đi học bằng ngân sách nhà nước
Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người đi học bằng ngân sách nhà nước được miễn thủ tục công nhận nếu người học được Bộ Giáo dục và Đào tạo cử đi học và tiếp nhận về nước.
Theo đó, trường hợp miễn thủ tục này gắn với các yếu tố:
- Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp;
- Người học đi học bằng ngân sách nhà nước;
- Người học được Bộ Giáo dục và Đào tạo cử đi học và tiếp nhận về nước.
Việc miễn thủ tục công nhận áp dụng đối với văn bằng đáp ứng trường hợp được quy định nêu trên.
2. Văn bằng nước ngoài được miễn thủ tục công nhận có phải xác minh tính hợp pháp không?
Theo đoạn thứ hai khoản 4 Điều 6 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT:
“Việc miễn thủ tục công nhận văn bằng không bao gồm việc kiểm tra, xác minh tính hợp pháp, hợp lệ của văn bằng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận văn bằng có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra, xác minh khi cần thiết theo quy định của pháp luật.”
Theo quy định này, văn bằng nước ngoài được miễn thủ tục công nhận vẫn có thể được kiểm tra, xác minh tính hợp pháp, hợp lệ.
Trách nhiệm kiểm tra, xác minh thuộc về cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận văn bằng khi cần thiết theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp không được miễn thì cơ quan nào công nhận văn bằng nước ngoài?
Theo Điều 4 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được quy định như sau:
“Điều 4. Thẩm quyền công nhận văn bằng
1. Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận văn bằng của giáo dục nghề nghiệp và văn bằng của giáo dục đại học.
2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo công nhận bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông.”
Theo đó, thẩm quyền công nhận được phân chia theo từng loại văn bằng:
| Loại văn bằng | Cơ quan có thẩm quyền |
| Văn bằng giáo dục nghề nghiệp | Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| Văn bằng giáo dục đại học | Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở | Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo |
| Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông | Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo |
| Chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông | Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo |
4. Trường đại học tại Việt Nam có được tự đánh giá bằng nước ngoài để sử dụng trong đào tạo không?
Khoản 2 Điều 7 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được tự chủ đánh giá văn bằng để sử dụng trong hoạt động đào tạo nội bộ:
“Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng và các cơ quan, đơn vị liên quan
2. Cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp căn cứ các điều kiện quy định tại Điều 3 Thông tư này thực hiện quyền tự chủ trong việc đánh giá văn bằng để sử dụng trong hoạt động đào tạo nội bộ và chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá văn bằng; lập sổ theo dõi, trong đó ghi các thông tin về: họ tên, ngày tháng năm sinh của người có văn bằng; tên cơ sở giáo dục cấp bằng; hình thức đào tạo; trình độ tương đương với Khung trình độ quốc gia Việt Nam hoặc trình độ theo hệ thống giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính (nếu có) và nêu rõ căn cứ đánh giá theo quy định của Thông tư này; báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về các loại văn bằng đã được đánh giá để sử dụng tại cơ sở trước ngày 31 tháng 01 hằng năm.”
Theo quy định nêu trên, việc đánh giá phải căn cứ các điều kiện quy định tại Điều 3 và cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá.
Đồng thời, cơ sở giáo dục phải lập sổ theo dõi, ghi các thông tin:
- Họ tên, ngày tháng năm sinh của người có văn bằng;
- Tên cơ sở giáo dục cấp bằng;
- Hình thức đào tạo;
- Trình độ tương đương với Khung trình độ quốc gia Việt Nam hoặc trình độ theo hệ thống giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính (nếu có);
- Căn cứ đánh giá theo quy định của Thông tư.
Cơ sở giáo dục phải báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về các loại văn bằng đã được đánh giá để sử dụng tại cơ sở trước ngày 31/01 hằng năm.
Trên đây là thông tin về “Những văn bằng nước ngoài nào được miễn thủ tục công nhận tại Việt Nam?”. Các trường hợp miễn thủ tục được quy định cụ thể tại khoản 4 Điều 6 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT. Bạn đọc có thể xem chi tiết văn bản trên LuatVietnam.vn để tìm hiểu thêm về điều kiện, thẩm quyền và thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài.
RSS