Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, trong đó phân định rõ hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn giải quyết đối với từng trường hợp. Vậy hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?
- 1. Hồ sơ đề nghị cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP
- 1.1. Hồ sơ cấp mã số vùng trồng gồm Đơn đề nghị theo Phụ lục I
- Thứ nhất, thông tin chung về chủ thể đề nghị cấp mã số.
- Thứ hai, thông tin mô tả vùng trồng.
- 1.2. Cách kê khai vị trí thửa đất khi chưa có mã định danh
- 2. Thủ tục và thời hạn giải quyết thủ tục cấp mã số vùng trồng
- 2.1. Hồ sơ được nộp đến Ủy ban nhân dân cấp xã qua Cổng dịch vụ công quốc gia
- 2.2. Thời hạn cấp mã số vùng trồng không đăng ký xuất khẩu là 03 ngày làm việc
- 2.3. Thời hạn cấp mã số vùng trồng đăng ký xuất khẩu là 10 ngày làm việc
- 3. Các trường hợp cấp lại mã số và nộp hồ sơ bằng bản giấy
- 3.1. Trường hợp được cấp lại mã số vùng trồng
- 3.2. Bổ sung thị trường xuất khẩu nhưng vẫn giữ nguyên mã số đã cấp
- 3.3. Được nộp hồ sơ giấy khi không thể thực hiện trên môi trường mạng
- 4. Nguyên tắc cấp mã số vùng trồng và thời điểm áp dụng

1. Hồ sơ đề nghị cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP
Theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP, hồ sơ đề nghị cấp mã số vùng trồng gồm Đơn đề nghị cấp mã số vùng trồng theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết. Tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai thông tin về chủ thể đăng ký, vị trí vùng trồng, loại cây trồng và các nội dung liên quan theo biểu mẫu quy định.
1.1. Hồ sơ cấp mã số vùng trồng gồm Đơn đề nghị theo Phụ lục I
Điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định:
“a) Đơn đề nghị cấp mã số vùng trồng theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.”
Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp mã số vùng trồng được thực hiện theo mẫu Đơn đề nghị cấp mã số vùng trồng tại Phụ lục I. Theo mẫu đơn này, tổ chức, cá nhân phải kê khai hai nhóm thông tin chính:
Thứ nhất, thông tin chung về chủ thể đề nghị cấp mã số.
Đối với tổ chức, các thông tin kê khai gồm:
- Tên tổ chức đề nghị cấp mã số;
- Địa chỉ;
- Mã định danh hoặc mã số thuế của tổ chức;
- Người đại diện;
- Số điện thoại và email liên hệ.
Đối với cá nhân, hộ gia đình hoặc nhóm hộ gia đình, thông tin kê khai gồm:
- Họ và tên người đại diện đề nghị cấp mã số;
- Số Căn cước công dân, ngày cấp và cơ quan cấp;
- Số điện thoại, email;
- Địa chỉ.
Thứ hai, thông tin mô tả vùng trồng.
Phụ lục I yêu cầu kê khai các nội dung:
- Tên vùng trồng đề nghị cấp mã số;
- Địa chỉ, vị trí vùng trồng;
- Tên cây trồng và giống cây trồng;
- Tuổi cây đối với cây lâu năm;
- Diện tích cây trồng, tính bằng hecta;
- Thời gian thu hoạch dự kiến;
- Sản lượng dự kiến;
- Số hộ tham gia vùng trồng;
- Quy trình sản xuất đang áp dụng;
- Tình trạng ghi chép, lưu giữ thông tin liên quan đến quy trình sản xuất;
- Thông tin đăng ký tham gia xuất khẩu.
Trường hợp đăng ký xuất khẩu, người đề nghị cần lựa chọn cụ thể các nước đăng ký xuất khẩu và thực hiện nội dung cam kết về việc tuân thủ các yêu cầu kiểm dịch thực vật, an toàn thực phẩm của thị trường xuất khẩu theo mẫu đơn.
Cuối đơn, tổ chức, cá nhân phải cam đoan thông tin và tài liệu kèm theo là đúng sự thật, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai.
1.2. Cách kê khai vị trí thửa đất khi chưa có mã định danh
Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định:
“Vị trí thửa đất được xác định theo mã định danh của thửa đất trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. Trường hợp thửa đất đề nghị cấp mã số vùng trồng chưa có hoặc chưa thể khai thác mã định danh thửa đất thì tổ chức, cá nhân đề nghị cấp mã số vùng trồng tự kê khai về diện tích và vị trí, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo thực hiện xác nhận thông tin trong quá trình kiểm tra thực tế hoặc hậu kiểm.”
Theo đó, việc xác định vị trí thửa đất được thực hiện dựa trên mã định danh thửa đất trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. Tuy nhiên, trường hợp chưa có hoặc chưa khai thác được mã định danh, tổ chức, cá nhân vẫn có thể kê khai thông tin về diện tích và vị trí.
Cụ thể, Phụ lục I cho phép kê khai theo các hình thức:
- Có mã định danh thửa đất: Ghi mã định danh của từng thửa đất. Nếu vùng trồng gồm nhiều thửa đất thì kê khai đầy đủ mã định danh kèm diện tích từng thửa.
- Không có mã định danh nhưng có thông tin thửa đất: Ghi số thứ tự thửa đất, số tờ bản đồ và diện tích tương ứng.
- Không có các thông tin trên: Tự kê khai vị trí thửa đất và diện tích theo thực tế.
Trường hợp có nhiều thửa đất, tổ chức, cá nhân có thể kê khai danh sách các thửa đất kèm diện tích hoặc nộp kèm theo đơn đề nghị.
Việc chưa có mã định danh thửa đất không làm mất khả năng thực hiện thủ tục đề nghị cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết này.
2. Thủ tục và thời hạn giải quyết thủ tục cấp mã số vùng trồng
2.1. Hồ sơ được nộp đến Ủy ban nhân dân cấp xã qua Cổng dịch vụ công quốc gia
Điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định:
“Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói đến Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi có địa chỉ vùng trồng, cơ sở đóng gói) thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia.”
Theo đó, tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục cấp mã số vùng trồng theo trình tự, thủ tục:
- Bước 1: Chuẩn bị Đơn đề nghị cấp mã số vùng trồng theo Phụ lục I Nghị quyết 36/2026/NQ-CP.
- Bước 2: Kê khai đầy đủ các thông tin về tổ chức, cá nhân và vùng trồng theo mẫu.
- Bước 3: Nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa chỉ vùng trồng thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Bước 4: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết và ban hành thông báo cấp mã số hoặc trả lời bằng văn bản nếu không cấp.
Về nguyên tắc thực hiện, khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định:
“Việc cấp và quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói được thực hiện toàn trình trên môi trường mạng theo nguyên tắc tổ chức, cá nhân tự khai, tự chịu trách nhiệm [...]”
Thủ tục cấp mã số vùng trồng được thực hiện trên môi trường mạng, trong đó tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tự kê khai và chịu trách nhiệm về thông tin đã cung cấp.
2.2. Thời hạn cấp mã số vùng trồng không đăng ký xuất khẩu là 03 ngày làm việc
Điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định:
“Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân không đăng ký xuất khẩu đến các thị trường có yêu cầu về mã số, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Thông báo cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo Mẫu tại Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết này; trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”
Theo đó, đối với vùng trồng không đăng ký xuất khẩu đến thị trường có yêu cầu về mã số:
- Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;
- Cơ quan có thẩm quyền: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Kết quả giải quyết: Thông báo cấp mã số vùng trồng theo Phụ lục III;
- Trường hợp không cấp: Phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định việc cấp mã số vùng trồng gắn với cơ chế hậu kiểm, kiểm tra, giám sát và truy xuất nguồn gốc; chỉ thực hiện tiền kiểm đối với trường hợp nước nhập khẩu có yêu cầu về mã số.
Theo điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị quyết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức hậu kiểm đối với trường hợp được cấp mã số theo điểm b khoản 2 Điều 4 trong thời hạn tối đa 03 tháng kể từ ngày mã số được cấp và trả lời ngay cho tổ chức, cá nhân.
2.3. Thời hạn cấp mã số vùng trồng đăng ký xuất khẩu là 10 ngày làm việc
Đối với trường hợp đăng ký xuất khẩu đến thị trường có yêu cầu về mã số, điểm c khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định:
“Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đăng ký xuất khẩu đến thị trường có yêu cầu về mã số, trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra và ban hành Thông báo cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo Mẫu tại Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết này; phê duyệt ngay mã số đối với trường hợp nước nhập khẩu đồng ý để cơ quan có thẩm quyền Việt Nam tự phê duyệt; trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”
Trường hợp đăng ký xuất khẩu đến thị trường có yêu cầu về mã số, thủ tục có thêm bước kiểm tra trước khi cấp. Cụ thể:
- Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;
- Cơ quan giải quyết: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Nội dung kiểm tra: Thông tin kê khai trong hồ sơ và việc đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của nước nhập khẩu;
- Kết quả: Thông báo cấp mã số vùng trồng theo Phụ lục III hoặc văn bản trả lời nêu rõ lý do không cấp.
Đối với vùng trồng, biên bản kiểm tra được lập theo Phụ lục VI ban hành kèm Nghị quyết 36/2026/NQ-CP. Trường hợp nước nhập khẩu đồng ý để cơ quan có thẩm quyền Việt Nam tự phê duyệt thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt ngay mã số theo quy định.
Trường hợp mã số phải được nước nhập khẩu phê duyệt, điểm c khoản 2 Điều 4 quy định:
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có Thông báo cấp mã số vùng trồng, cơ quan chuyên môn đầu mối cấp tỉnh tổng hợp và gửi danh sách về Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, gửi nước nhập khẩu xem xét, phê duyệt.
Trường hợp nước nhập khẩu có yêu cầu khác về thời gian gửi danh sách thì thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu.
Theo ghi chú tại Phụ lục III Nghị quyết 36/2026/NQ-CP, mã số vùng trồng chỉ được sử dụng để xuất khẩu kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Do đó, cần phân biệt việc được cấp Thông báo mã số vùng trồng với việc mã số đã được phê duyệt để sử dụng cho xuất khẩu.
3. Các trường hợp cấp lại mã số và nộp hồ sơ bằng bản giấy
3.1. Trường hợp được cấp lại mã số vùng trồng
Điểm đ khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định:
“Trường hợp thay đổi thông tin liên quan đến tên tổ chức, cá nhân đại diện mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói hoặc do việc thay đổi địa giới hành chính thì tổ chức, cá nhân nộp đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị quyết này.”
Theo đó, tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục cấp lại mã số vùng trồng trong các trường hợp:
- Thay đổi thông tin liên quan đến tên tổ chức, cá nhân đại diện mã số vùng trồng;
- Thay đổi địa giới hành chính.
Hồ sơ cấp lại sử dụng Đơn đề nghị cấp lại mã số vùng trồng theo Phụ lục V.
Cũng tại điểm đ khoản 2 Điều 4, Nghị quyết quy định thời hạn giải quyết cấp lại là 02 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đơn đề nghị.
Trong thời hạn này, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ hồ sơ lưu trữ để xem xét và thông báo cho tổ chức, cá nhân theo Phụ lục III. Nếu không cấp lại, cơ quan giải quyết phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3.2. Bổ sung thị trường xuất khẩu nhưng vẫn giữ nguyên mã số đã cấp
Theo điểm d khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 36/2026/NQ-CP, trường hợp vùng trồng đã được cấp mã số muốn đăng ký bổ sung thị trường xuất khẩu thì tổ chức, cá nhân nộp đơn theo Phụ lục I.
Trình tự thực hiện theo điểm a và điểm c khoản 2 Điều 4, tức thực hiện thủ tục nộp hồ sơ và giải quyết đối với trường hợp đăng ký xuất khẩu đến thị trường có yêu cầu về mã số.
Đáng chú ý, quy định này xác định giữ nguyên mã số vùng trồng đã được cấp trong Thông báo cấp hoặc cấp lại mã số vùng trồng.
Như vậy, việc đăng ký bổ sung thị trường xuất khẩu không làm thay đổi mã số vùng trồng đã được cấp.
3.3. Được nộp hồ sơ giấy khi không thể thực hiện trên môi trường mạng
Khoản 3 Điều 4 Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định:
“Trường hợp Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố không thể tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên môi trường mạng hoặc tổ chức, cá nhân không thể nộp hồ sơ trên môi trường mạng, Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ bằng bản giấy (nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) [...]”
Theo đó, việc nộp hồ sơ giấy được áp dụng trong hai trường hợp:
- Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố, không thể tiếp nhận và xử lý hồ sơ trực tuyến;
- Tổ chức, cá nhân không thể nộp hồ sơ trên môi trường mạng.
Khi đó, hồ sơ giấy được nộp theo một trong hai hình thức:
- Nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Gửi qua đường bưu điện.
4. Nguyên tắc cấp mã số vùng trồng và thời điểm áp dụng
Khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định:
“Mã số vùng trồng theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật Trồng trọt được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15 được cấp cho một loại cây trồng xác định theo vị trí của một hoặc nhiều thửa đất theo đề nghị của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, nhóm hộ gia đình (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân). Mã số vùng trồng không xác lập, không thay thế quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân.”
Theo đó, mã số vùng trồng được cấp dựa trên:
- Một loại cây trồng xác định;
- Vị trí của một hoặc nhiều thửa đất;
- Đề nghị của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình hoặc nhóm hộ gia đình.
Quy định cũng xác định rõ việc cấp mã số vùng trồng không xác lập và không thay thế quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân.
Bên cạnh đó, khoản 4 Điều 6 Nghị quyết 36/2026/NQ-CP yêu cầu tổ chức, cá nhân đăng ký cấp mã số vùng trồng chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác và trung thực của thông tin kê khai.
Nghị quyết 36/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 31/7/2026.
Trên đây là thông tin về Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP. Vui lòng xem chi tiết Nghị quyết 36/2026/NQ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS