• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP: Đơn giản hóa thủ tục mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 01/08/2026 08:07 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 36/2026/NQ-CP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Hồ Quốc Dũng
Trích yếu: Quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 36/2026/NQ-CP

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 36/2026/NQ-CP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 36/2026/NQ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

CHÍNH PHỦ
__________

Số: 36/2026/NQ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2026

 

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính
về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 87/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Chính phủ ban hành Nghị quyết quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị quyết này điều chỉnh, bổ sung một số quy định về nguyên tắc, hồ sơ, trình tự, thẩm quyền cấp, quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói tại Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói (sau đây gọi là Nghị định số 38/2026/NĐ-CP) để đơn giản hóa thủ tục hành chính cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.

2. Nghị quyết này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cấp, quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.

Điều 2. Nguyên tắc đơn giản hóa thủ tục hành chính về cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói

1. Việc cấp và quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói được thực hiện toàn trình trên môi trường mạng theo nguyên tắc tổ chức, cá nhân tự khai, tự chịu trách nhiệm, giảm thời gian, giảm chi phí tuân thủ, đơn giản hóa thủ tục hành chính, không phát sinh thủ tục hành chính mới, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân, bảo đảm công khai, minh bạch, khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế sản xuất, đóng gói sản phẩm cây trồng.

2. Thực hiện thủ tục hành chính về cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải gắn với cơ chế hậu kiểm, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, truy xuất nguồn gốc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chỉ thực hiện tiền kiểm đối với trường hợp nước nhập khẩu có yêu cầu về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.

3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân, hợp tác xã, tổ hợp tác liên kết sản xuất hình thành vùng nguyên liệu tập trung, quy mô lớn để cấp mã số vùng trồng.

Điều 3. Một số quy định về cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói

1. Mã số vùng trồng theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật Trồng trọt được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15 được cấp cho một loại cây trồng xác định theo vị trí của một hoặc nhiều thửa đất theo đề nghị của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, nhóm hộ gia đình (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân). Mã số vùng trồng không xác lập, không thay thế quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân.

2. Vị trí thửa đất được xác định theo mã định danh của thửa đất trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. Trường hợp thửa đất đề nghị cấp mã số vùng trồng chưa có hoặc chưa thể khai thác mã định danh thửa đất thì tổ chức, cá nhân đề nghị cấp mã số vùng trồng tự kê khai về diện tích và vị trí, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo thực hiện xác nhận thông tin trong quá trình kiểm tra thực tế hoặc hậu kiểm.

3. Dữ liệu về mã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói được quản lý tập trung trên Hệ thống xử lý nghiệp vụ và công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; được kết nối, chia sẻ với Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các hệ thống cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Hồ sơ, trình tự, thẩm quyền cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói

1. Hồ sơ đề nghị cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.

a) Đơn đề nghị cấp mã số vùng trồng theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.

b) Đơn đề nghị cấp mã số cơ sở đóng gói theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Trình tự cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.

a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói đến Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi có địa chỉ vùng trồng, cơ sở đóng gói) thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

b) Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân không đăng ký xuất khẩu đến các thị trường có yêu cầu về mã số, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Thông báo cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo Mẫu tại Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết này; trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

c) Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đăng ký xuất khẩu đến thị trường có yêu cầu về mã số, trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra và ban hành Thông báo cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo Mẫu tại Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết này; phê duyệt ngay mã số đối với trường hợp nước nhập khẩu đồng ý để cơ quan có thẩm quyền Việt Nam tự phê duyệt; trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Đối với trường hợp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải được nước nhập khẩu phê duyệt, cơ quan chuyên môn đầu mối cấp tỉnh tổng hợp, gửi danh sách về Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có Thông báo cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, gửi nước nhập khẩu xem xét, phê duyệt; trường hợp nước nhập khẩu có yêu cầu khác về thời gian gửi danh sách này thì thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu.

Nội dung kiểm tra bao gồm kiểm tra thông tin kê khai trong hồ sơ, việc đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của nước nhập khẩu. Biên bản kiểm tra theo Mẫu tại Phụ lục VI (đối với vùng trồng) hoặc Phụ lục VII (đối với cơ sở đóng gói) ban hành kèm theo Nghị quyết này.

d) Trường hợp vùng trồng, cơ sở đóng gói đã được cấp mã số muốn đăng ký bổ sung thị trường xuất khẩu thì nộp đơn theo Mẫu tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này; trình tự thực hiện theo điểm a, điểm c khoản 2 Điều này nhưng giữ nguyên mã số đã được cấp trong Thông báo cấp/cấp lại mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.

đ) Trường hợp thay đổi thông tin liên quan đến tên tổ chức, cá nhân đại diện mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói hoặc do việc thay đổi địa giới hành chính thì tổ chức, cá nhân nộp đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị quyết này. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đơn đề nghị cấp lại của tổ chức, cá nhân, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào hồ sơ lưu trữ, xem xét và thông báo cho tổ chức, cá nhân theo Mẫu tại Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết này; trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

3. Trường hợp Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố không thể tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên môi trường mạng hoặc tổ chức, cá nhân không thể nộp hồ sơ trên môi trường mạng, Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ bằng bản giấy (nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện); việc cấp mã số được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và thông tin phải được cập nhật lên Cổng dịch vụ công quốc gia ngay sau khi Cổng dịch vụ công quốc gia hoạt động bình thường.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành đến khi Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ có hiệu lực thi hành.

2. Tạm ngưng hiệu lực một số quy định tại Nghị định số 38/2026/NĐ-CP kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành cho đến khi Nghị định số 38/2026/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung có hiệu lực thi hành, bao gồm: khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 6; Điều 8; khoản 3 Điều 9; Phụ lục II; Phụ lục III; Phụ lục IV; Phụ lục V; Phụ lục VI; Phụ lục VII; Phụ lục VIII; Phụ lục IX; Phụ lục X; Phụ lục XI Nghị định số 38/2026/NĐ-CP.

3. Mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói đã được cấp, phê duyệt và chuyển đổi trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng theo định dạng đã cấp. Thông báo về việc tạm dừng hoạt động của mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói theo Mẫu tại Phụ lục VIII, Thông báo về việc thu hồi mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói theo Mẫu tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị quyết này.

4. Trong thời gian Nghị quyết này có hiệu lực, trường hợp quy định về cấp, quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói tại Nghị quyết này khác với quy định của Nghị định số 38/2026/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. Đối với các nội dung không được quy định tại Nghị quyết này thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 38/2026/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan.

5. Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị quyết, nghị định của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới có hiệu lực thi hành sau ngày Nghị quyết này được thông qua thì các quy định tương ứng tại Nghị quyết này chấm dứt hiệu lực.

6. Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định số 38/2026/NĐ-CP (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn được giao) có trách nhiệm tiếp tục giải quyết hồ sơ cấp và quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói đã được tiếp nhận trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thi hành theo quy định tại Nghị định số 38/2026/NĐ-CP. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị được giải quyết theo quy định tại Nghị quyết này thì thông báo cho cơ quan chuyên môn được giao để kết thúc thủ tục đề nghị cấp mã số và nộp Đơn đề nghị cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói trên Cổng dịch vụ công quốc gia.

7. Yêu cầu kỹ thuật, quy trình phê duyệt, duy trì, tạm dừng hoặc khôi phục mã số phục vụ xuất khẩu thực hiện theo điều ước quốc tế, thỏa thuận, nghị định thư hoặc yêu cầu chính thức của cơ quan có thẩm quyền nước nhập khẩu. Các yêu cầu này không làm phát sinh lại thủ tục cấp mã định danh trong nước.

8. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức tham gia xây dựng, ban hành Nghị quyết này được xem xét loại trừ, miễn hoặc giảm trách nhiệm theo quy định tại khoản 11 Điều 68 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15 trong trường hợp đã tuân thủ đầy đủ các quy trình, quy định liên quan và không vụ lợi trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nhưng vẫn xảy ra thiệt hại.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương có liên quan khẩn trương xây dựng hồ sơ Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 38/2026/NĐ-CP theo trình tự, thủ tục rút gọn để giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong cấp, quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói, trình Chính phủ xem xét, ban hành trong tháng 9 năm 2026.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí đầy đủ nguồn lực để Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được giao liên quan đến công tác cấp, quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 14 Nghị định số 38/2026/NĐ-CP và Nghị quyết này:

a) Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các thủ tục hành chính về cấp, cấp lại mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói; phê duyệt mã số trong trường hợp nước nhập khẩu đồng ý để cơ quan có thẩm quyền Việt Nam tự phê duyệt; thực hiện việc thu hồi, tạm dừng, khôi phục mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói quy định tại Nghị định số 38/2026/NĐ-CP; tổ chức hậu kiểm đối với trường hợp mã số được cấp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị quyết này trong thời hạn tối đa 03 tháng kể từ ngày mã số được cấp và trả lời ngay cho tổ chức, cá nhân.

b) Giao cơ quan chuyên môn cấp tỉnh là đầu mối tổng hợp danh sách mã số đã được cấp đáp ứng yêu cầu của nước nhập khẩu gửi về cơ quan đầu mối thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường để chuyển nước nhập khẩu phê duyệt; thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã kết quả phê duyệt của nước nhập khẩu, các thông báo không tuân thủ và các thông tin liên quan khác để thông tin cho các tổ chức, cá nhân có liên quan; công khai, cập nhật danh sách mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói đã được cấp, phê duyệt (gồm các thông tin: mã số, tên tổ chức/cá nhân hoặc tên đơn vị đại diện, địa chỉ, sản phẩm, diện tích, thị trường xuất khẩu) kèm theo trạng thái hoạt động của mã số (đang hoạt động, chờ phê duyệt, tạm dừng hoặc thu hồi) trên Hệ thống xử lý nghiệp vụ để các tổ chức, cá nhân tra cứu.

3. Việc hậu kiểm sử dụng biên bản theo Mẫu tại Phụ lục VI (đối với vùng trồng) hoặc Phụ lục VII (đối với cơ sở đóng gói) ban hành kèm theo Nghị quyết này.

4. Tổ chức, cá nhân đăng ký cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của thông tin đã kê khai trong đơn đề nghị cấp mã số vùng trồng hoặc mã số cơ sở đóng gói.

5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;

- Lưu: VT, NN (2).

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

 

 

Hồ Quốc Dũng

 

 

Phụ lục I

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ VÙNG TRỒNG
(Kèm theo Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP
ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

………, ngày ... tháng ... năm …

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP MÃ SỐ VÙNG TRỒNG

 

Kính gửi: …………………………

 

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Đối với trường hợp tổ chức đề nghị cấp mã số:

- Tên tổ chức đề nghị cấp mã số: ………………………………………………………………….

- Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………….

- Mã định danh hoặc mã số thuế của tổ chức: ……………………………………………………

- Người đại diện: ……………………………………………………………………………………..

- Điện thoại: ………………………………………………… Email: ……………………………….

2. Đối với trường hợp cá nhân/hộ gia đình/nhóm hộ gia đình đề nghị cấp mã số:

- Họ và tên người đại diện đề nghị cấp mã số:  ……………………………………………………

- Số Căn cước công dân (của người đại diện đề nghị cấp mã số) …….……… ngày cấp …………….. cơ quan cấp ……………………

- Điện thoại: ………………………………………………… Email: ……………………………….

- Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………

II. MÔ TẢ VỀ VÙNG TRỒNG

1. Tên vùng trồng đề nghị cấp mã số: …………………………………………………………….

2. Địa chỉ vùng trồng (ghi theo địa chỉ hành chính):

Tổ chức cá nhân kê khai một trong các trường thông tin sau:

- Mã số định danh thửa đất: …………………………………………………………………………

(nếu có nhiều thửa đất thì ghi đầy đủ mã số định danh từng thửa đất kèm diện tích mỗi thửa hoặc nộp kèm theo đơn).

Hoặc

- Số thứ tự thửa đất: ……………………………. ; Số tờ bản đồ: ………………………………..

(Trường hợp không có thông tin mã số định danh thửa đất; nếu có nhiều thửa đất thì ghi đầy đủ số thứ tự từng thửa đất, số tờ bản đồ kèm diện tích mỗi thửa hoặc nộp kèm theo đơn)

Hoặc

- Vị trí thửa đất ………………………………………………………………………………………..

(Tổ chức/cá nhân tự kê khai trong trường hợp không có thông tin mã số định danh thửa đất, số thứ tự thửa đất hoặc số tờ bản đồ; nếu có nhiều thửa đất thì kê khai vị trí từng thửa kèm diện tích hoặc nộp kèm theo đơn).

3. Tên cây trồng: ……………………………………………………………………………………..

4. Tên giống cây trồng: ……………………………………………………………………………..

5. Tuổi cây (áp dụng với cây lâu năm): ……………………………………………………………

6. Diện tích cây trồng (ha): …………………………………………………………………………

7. Thời gian thu hoạch dự kiến: từ tháng ………………….. đến tháng ………………………..

8. Sản lượng dự kiến (tấn/ha/năm): ………………………………………………………………..

9. Số hộ tham gia vùng trồng: ………………………………………………………………………

(Trường hợp có nhiều hộ tham gia thì liệt kê theo danh sách và diện tích của từng hộ tham gia hoặc nộp kèm theo Đơn đề nghị).

10. Quy trình sản xuất đang áp dụng (mô tả theo thực tế): …………………………………….

11. Hồ sơ ghi chép và lưu giữ thông tin liên quan đến quy trình sản xuất:

Có  □                                Không   □

12. Đăng ký tham gia xuất khẩu: Có  □                                Không   □

Trường hợp chọn có thì chọn tiếp các nước đăng ký xuất khẩu cụ thể.

□ Cam kết đã tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về kiểm dịch thực vật và an toàn thực phẩm của thị trường xuất khẩu đăng ký cấp mã số vùng trồng.

Chúng tôi xin cam đoan các thông tin trong đơn, tài liệu kèm theo là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

Đề nghị Quý cơ quan cấp mã số cho vùng trồng.

 

 

TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

Phụ lục II

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI

(Kèm theo Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP
ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

………, ngày ... tháng ... năm …

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI

 

Kính gửi: ……………..

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Đối với trường hợp tổ chức đề nghị cấp mã số:

- Tên tổ chức đề nghị cấp mã số: ………………………………………………………………….

- Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………….

- Mã định danh hoặc mã số thuế của tổ chức: ……………………………………………………

- Người đại diện: ……………………………………………………………………………………..

- Điện thoại: ………………………………………………… Email: ……………………………….

2. Đối với trường hợp cá nhân/hộ gia đình/nhóm hộ gia đình đề nghị cấp mã số:

- Họ và tên người đại diện đề nghị cấp mã số:  ……………………………………………………

- Số Căn cước công dân (của người đại diện đề nghị cấp mã số) …….……… ngày cấp …………….. cơ quan cấp ……………………

- Điện thoại: ………………………………………………… Email: ……………………………….

- Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………

II. MÔ TẢ VỀ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI

1. Tên cơ sở đóng gói đề nghị cấp mã số: ……………………………………………………….

2. Địa chỉ cơ sở đóng gói: ………………………………………………………………………….

3. Tổng diện tích cơ sở đóng gói (m2): ……………………………………………………………

□ Các phân khu chức năng riêng biệt được bố trí theo nguyên tắc một chiều, đảm bảo không lây nhiễm chéo.

□ Có nguồn điện, nước sạch, hệ thống thoát nước.

□ Có trang thiết bị, dụng cụ phục vụ tiếp nhận, phân loại, sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm.

□ Có biện pháp kiểm soát sinh vật gây hại.

4. Công suất đóng gói (tấn/ngày): …………………………………………………………………

5. Sản phẩm đăng ký mã số cơ sở đóng gói: ……………………………………………………

6. Đăng ký tham gia xuất khẩu: Có  □                                Không   □

Trường hợp chọn có thì chọn tiếp các nước đăng ký xuất khẩu cụ thể.

7. Quy trình đóng gói: Có  □                                Không   □

8. Hồ sơ ghi chép và lưu trữ các thông tin liên quan đến nguồn gốc sản phẩm cây trồng, quá trình thực hiện đóng gói, xuất khẩu hoặc tiêu thụ sản phẩm; hồ sơ kiểm soát sinh vật gây hại, hồ sơ theo dõi vệ sinh cơ sở đóng gói, hồ sơ về nhân sự, tập huấn nội bộ, hồ sơ sử dụng hóa chất: Có  □      Không   □

Chúng tôi xin cam đoan các thông tin trong đơn, tài liệu kèm theo là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

Đề nghị Quý cơ quan cấp mã số cho cơ sở đóng gói.

 

 

TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

Phụ lục III

THÔNG BÁO CẤP/CẤP LẠI MÃ SỐ VÙNG TRỒNG

(Kèm theo Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP
ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ)

 

ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
__________

Số: …./TB-…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

……., ngày … tháng … năm ……

 

 

THÔNG BÁO

Về việc cấp/cấp lại mã số vùng trồng

 

Căn cứ Nghị quyết số       /2026/NQ-CP ngày     tháng     năm     của Chính phủ quy định ……;

Theo đề nghị của ………………….(1).

1. Cấp/cấp lại mã số vùng trồng như sau:

- Tên tổ chức/cá nhân: ……………………………………………………………………………………….

- Tên vùng trồng: ……………………………………………….……………………………………………..

- Địa chỉ vùng trồng: ……………………………………………….………………………………………….

- Tên cây trồng: ………………………………………………………………………………………………..

- Diện tích: ……………………………………………………………………………………………………..

- Mã số vùng trồng (2): ……………………………………………………………………………………….

- Thị trường xuất khẩu đã được phê duyệt: ……………………………………………………………….

2. …………. (Tên tổ chức, cá nhân) ……….. có trách nhiệm thực hiện các quy định Điều 15 Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói và khoản 4 Điều 6 Nghị quyết số …../2026/NQ-CP ngày …… tháng …. năm ……… của Chính phủ quy định

3. Mã số vùng trồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

 

Nơi nhận:
- ………..;

- ………...;

- Lưu: VT, ….

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu)

(1) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp mã số vùng trồng.

(2) Mã số vùng trồng chỉ được sử dụng để xuất khẩu kể từ ngày được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền.

 

 

Phụ lục IV

THÔNG BÁO CẤP/CẤP LẠI MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI

(Kèm theo Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP
ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ)

 

ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
__________

Số: …./TB-…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

……., ngày … tháng … năm ……

 

 

THÔNG BÁO

Về việc cấp/cấp lại mã số cơ sở đóng gói

 

Căn cứ Nghị quyết số       /2026/NQ-CP ngày     tháng     năm     của Chính phủ quy định ……;

Theo đề nghị của ………………….(1).

1. Cấp/cấp lại mã số cơ sở đóng gói như sau:

- Tên tổ chức/cá nhân: ……………………………………………….……………..………………………

- Tên cơ sở đóng gói: ……………………………………………….………………………………………

- Địa chỉ cơ sở đóng gói: ……………………………………………….…………………………………..

- Tên sản phẩm cây trồng: ……………………………………………….…………………………………

- Diện tích: ………………………………………….…….…………………………………………………..

- Mã số cơ sở đóng gói (2): ……………………………………………….………………………………..

- Thị trường xuất khẩu đã được phê duyệt:

2 . …………(Tên tổ chức, cá nhân)…….. có trách nhiệm thực hiện các quy định Điều 16 Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói và khoản 4 Điều 6 Nghị quyết số …../2026/NQ-CP ngày …. tháng …. năm …. của Chính phủ quy định

3. Mã số cơ sở đóng gói này có hiệu lực kể từ ngày ký.

 

Nơi nhận:
- ………..;

- ………...;

- Lưu: VT, ….

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu)

 

(1) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp mã số cơ sở đóng gói.

(2) Mã số cơ sở đóng gói chỉ được sử dụng để xuất khẩu kể từ ngày được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền.

 

 

Phụ lục V

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI

(Kèm theo Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP
ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

………, ngày ... tháng ... năm …

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI

 

Kính gửi: …………………….

 

1. Thông tin chung

1.1. Đối với trường hợp tổ chức đề nghị cấp lại mã số:

- Tên tổ chức đề nghị cấp lại mã số: ……………………………………………………………….

- Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………….

- Mã định danh hoặc mã số thuế của tổ chức: ……………………………………………………

- Người đại diện: ……………………………………………………………………………………..

- Điện thoại: ………………………………………………… Email: ……………………………….

1.2. Đối với trường hợp cá nhân/hộ gia đình/nhóm hộ gia đình đề nghị cấp lại mã số:

- Họ và tên người đại diện đề nghị cấp lại mã số:  ………………………………………………

- Số Căn cước công dân (của người đại diện đề nghị cấp lại mã số) …….……… ngày cấp …………….. cơ quan cấp ……………………

- Điện thoại: ………………………………………………… Email: ……………………………….

- Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………

2. Tên vùng trồng/cơ sở đóng gói đề nghị cấp lại mã số: ………………………………………

Địa chỉ vùng trồng/cơ sở đóng gói: ………………………………………………………………..

Đã được cấp tại Quyết định/Thông báo số ……. ngày ….. tháng ……… năm ……… có mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói là ……………………………………………….……………………..

Lý do đề nghị cấp lại: ……………………………………………………………………………….. (1)

Tài liệu kèm theo (nếu có): ………………………………………………………………………………

Chúng tôi xin cam đoan các thông tin trong đơn, tài liệu kèm theo là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI MÃ SỐ

(Ký tên, đóng dấu)

 

(1) Thay đổi thông tin liên quan đến tên tổ chức, cá nhân đại diện mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói hoặc thay đổi địa giới hành chính.

 

 

Phụ lục VI

BIÊN BẢN KIỂM TRA VÙNG TRỒNG

(Kèm theo Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP
ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ)

 

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ KIỂM TRA
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

……., ngày … tháng … năm ……

 

BIÊN BẢN KIỂM TRA VÙNG TRỒNG

 

I. THÔNG TIN CHUNG:

1. Đối với trường hợp tổ chức đề nghị cấp mã số:

- Tên tổ chức đề nghị cấp mã số: ………………………………………………………………….

- Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………….

- Mã định danh hoặc mã số thuế của tổ chức: ……………………………………………………

- Người đại diện: ……………………………………………………………………………………..

- Điện thoại: ………………………………………………… Email: ……………………………….

2. Đối với trường hợp cá nhân/hộ gia đình/nhóm hộ gia đình đề nghị cấp mã số:

- Họ và tên người đại diện đề nghị cấp mã số:  ……………………………………………………

- Số Căn cước công dân (của người đại diện đề nghị cấp mã số) …….……… ngày cấp …………….. cơ quan cấp ……………………

- Điện thoại: ………………………………………………… Email: ……………………………….

- Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………

3. Tên vùng trồng: …………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………….

Mã số vùng trồng (nếu có): …………………………………………………………………………

Tên sản phẩm cây trồng: ……………………………………………………………………………

4. Hình thức kiểm tra: Trực tiếp □                   Trực tuyến □

5. Thành phần đoàn kiểm tra:

- Ông (bà): ………………………………..…….. Chức vụ: ……………………………………….

- Ông (bà): ………………………………..…….. Chức vụ: ……………………………………….

- Ông (bà): ………………………………..…….. Chức vụ: ……………………………………….

Đại diện vùng trồng:

- Ông (bà): ………………………………..…….. Chức vụ: ……………………………………….

- Ông (bà): ………………………………..…….. Chức vụ: ……………………………………….

II. KIỂM TRA THỰC TẾ

STT

Nội dung kiểm tra

Kết quả kiểm tra

Đạt

Không đạt

Diễn giải chi tiết

I

Thông tin đăng ký ban đầu

 

 

 

1

Diện tích vùng trồng

 

 

 

2

Số hộ tham gia sản xuất

 

 

 

3

Giai đoạn sinh trưởng của cây trồng

 

 

 

4

Thời gian dự kiến thu hoạch

 

 

 

5

Sản lượng dự kiến thu hoạch

 

 

 

6

Thông tin khác (nếu có)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Nội dung đánh giá tại vùng trồng

 

 

 

1

Quy trình sản xuất

 

 

 

2

Ghi chép và lưu giữ thông tin

 

 

 

3

Vị trí vùng trồng (vị trí của từng thửa đất)

 

 

 

4

Các yêu cầu khác (nếu có)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: trường hợp vùng trồng đã có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, VietGap, GlobalGAP và các chứng nhận tương đương thì không kiểm tra các nội dung trùng lặp đã được bên thứ ba đánh giá.

III. KẾT LUẬN CỦA ĐOÀN KIỂM TRA

Đạt □;                      Không đạt □ ……………….. (có thể khắc phục/không thể khắc phục)

Nội dung cần khắc phục: …………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

IV. Ý KIẾN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC KIỂM TRA

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

Biên bản kiểm tra được lập xong vào hồi ...giờ ... phút ngày …/…/… biên bản đã được đọc lại cho những người nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng nhau ký tên dưới đây; biên bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

 

ĐẠI DIỆN VÙNG TRỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

Phụ lục VII

BIÊN BẢN KIỂM TRA CƠ SỞ ĐÓNG GÓI

(Kèm theo Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP
ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ)

 

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ KIỂM TRA
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

……., ngày … tháng … năm ……

 

BIÊN BẢN KIỂM TRA CƠ SỞ ĐÓNG GÓI

 

I. THÔNG TIN CHUNG:

1. Đối với trường hợp tổ chức đề nghị cấp mã số:

- Tên tổ chức đề nghị cấp mã số: ………………………………………………………………….

- Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………….

- Mã định danh hoặc mã số thuế của tổ chức: ……………………………………………………

- Người đại diện: ……………………………………………………………………………………..

- Điện thoại: ………………………………………………… Email: ……………………………….

2. Đối với trường hợp cá nhân/hộ gia đình/nhóm hộ gia đình đề nghị cấp mã số:

- Họ và tên người đại diện đề nghị cấp mã số:  ……………………………………………………

- Số Căn cước công dân (của người đại diện đề nghị cấp mã số) …….……… ngày cấp …………….. cơ quan cấp ……………………

- Điện thoại: ………………………………………………… Email: ……………………………….

- Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………

- Mã số cơ sở đóng gói (nếu có): ………………………………………………………………….

Tên sản phẩm cây trồng: …………………………………………………………………………..

3. Hình thức kiểm tra:          Trực tiếp □;                   Trực tuyến □

4. Thành phần đoàn kiểm tra:

- Ông (bà): ………………………………..…….. Chức vụ: ……………………………………….

- Ông (bà): ………………………………..…….. Chức vụ: ……………………………………….

- Ông (bà): ………………………………..…….. Chức vụ: ……………………………………….

5. Đại diện cơ sở đóng gói:

- Ông (bà): ………………………………..…….. Chức vụ: ……………………………………….

- Ông (bà): ………………………………..…….. Chức vụ: ……………………………………….

II. KIỂM TRA THỰC TẾ

STT

Nội dung kiểm tra

Kết quả kiểm tra

Đạt

Không đạt

Diễn giải chi tiết

I

Thông tin đăng ký ban đầu

 

 

 

1

Diện tích

 

 

 

2

Số lượng nhân sự

 

 

 

3

Sản phẩm cây trồng được đóng gói tại cơ sở

 

 

 

4

Công suất đóng gói/ngày

 

 

 

5

Có thay đổi so với đăng ký/đăng ký lần đầu:

 

 

 

6

Thông tin khác (nếu có)

 

 

 

 

 

 

 

II

Nội dung đánh giá tại cơ sở đóng gói

 

 

 

1

Cơ sở hạ tầng

 

 

 

2

Trang thiết bị

 

 

 

3

Quy trình đóng gói

 

 

 

4

Người lao động

 

 

 

5

Ghi chép

 

 

 

6

Yêu cầu khác (nếu có)

 

 

 

7

…….

 

 

 

Ghi chú: trường hợp đã có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, HACCP, GMP, ISO 22000 và các chứng nhận tương đương thì không kiểm tra các nội dung trùng lặp đã được bên thứ ba đánh giá.

III. KẾT LUẬN CỦA ĐOÀN KIỂM TRA

Đạt □;                      Không đạt □ ……………….. (có thể khắc phục/không thể khắc phục)

Nội dung cần khắc phục: …………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

IV. Ý KIẾN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC KIỂM TRA

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

Biên bản kiểm tra được lập xong vào hồi ...giờ ... phút ngày …/…/… biên bản đã được đọc lại cho những người nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng nhau ký tên dưới đây; biên bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

 

ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
(Ký và ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

Phụ lục VIII

THÔNG BÁO TẠM DỪNG MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI

(Kèm theo Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP
ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ)

 

ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
__________

Số: …./TB-…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

……., ngày … tháng … năm ……

 

 

THÔNG BÁO

Về việc tạm dừng hoạt động của mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói

 

Căn cứ Nghị quyết số        /2026/NQ-CP ngày    tháng       năm      của Chính phủ quy định ……..;

Theo đề nghị của ………………..(1).

 

THÔNG BÁO:

 

1. Tạm dừng hoạt động của mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói ……. được cấp theo Quyết định/Thông báo số .... ngày ... của ... kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ... đối với thị trường ... (nếu có).

Lý do tạm dừng (nêu rõ) ……………………

2. (Tên tổ chức/cá nhân) ... có trách nhiệm điều tra xác định nguyên nhân và báo cáo các biện pháp khắc phục với (Tên Ủy ban nhân dân cấp xã) (nếu vi phạm an toàn thực phẩm hoặc kiểm dịch thực vật của nước nhập khẩu hoặc vi phạm quy định khác về an toàn thực phẩm của Việt Nam). Thời gian thực hiện không quá 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo này. Trường hợp không thực hiện được các biện pháp khắc phục hiệu quả hoặc không khắc phục thì mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói đã cấp sẽ bị thu hồi.

Vậy, (Tên Ủy ban nhân dân cấp xã) thông báo cho tổ chức, cá nhân có liên quan biết, thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- ………..;

- ………...;

- Lưu: VT, ….

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu)

 

 

 

(1) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp mã số cơ sở đóng gói.

 

 

Phụ lục IX

THÔNG BÁO THU HỒI MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/ MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI

(Kèm theo Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP
ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ)

 

ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
__________

Số: …./TB-…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

……., ngày … tháng … năm ……

 

 

THÔNG BÁO

Về việc thu hồi mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói

 

Căn cứ Nghị quyết số        /2026/NQ-CP ngày    tháng       năm      của Chính phủ quy định ……..;

Theo đề nghị của ………………..(1).

 

THÔNG BÁO:

 

1. Thu hồi Quyết định/Thông báo số …… về việc cấp mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói đối với (Tên tổ chức/cá nhân), địa chỉ, mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói ……….. đối với thị trường ……………… (nếu có).

Lý do: …………………………..

2. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Vậy, (Tên Ủy ban nhân dân cấp xã) thông báo cho tổ chức, cá nhân có liên quan biết, thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- ………..;

- ………...;

- Lưu: VT, ….

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu)

 

 

 

(1) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp mã số cơ sở đóng gói.

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP của Chính phủ quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Nghị định 38/2026/NĐ-CP

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×