Nghị định 378/2026/NĐ-CP quy định riêng các nhóm doanh nghiệp, nhà đầu tư chiến lược được xem xét áp dụng chế độ ưu tiên hải quan. Vậy những doanh nghiệp, nhà đầu tư nào được xem xét áp dụng chế độ ưu tiên hải quan theo Nghị định 378/2026/NĐ-CP?
- 1. Những doanh nghiệp, nhà đầu tư nào được xem xét áp dụng chế độ ưu tiên hải quan theo Nghị định 378/2026/NĐ-CP?
- 2. Phạm vi áp dụng chế độ ưu tiên hải quan đối với từng nhóm đối tượng
- 3. Chủ thể có quyền quyết định công nhận doanh nghiệp, nhà đầu tư được áp dụng chế độ ưu tiên?
- 4. Trình tự, thủ tục công nhận chế độ ưu tiên hải quan như thế nào?
- 4.1. Hồ sơ đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên
- 4.2. Cơ quan hải quan thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế
- 4.3. Quyết định công nhận áp dụng chế độ ưu tiên
1. Những doanh nghiệp, nhà đầu tư nào được xem xét áp dụng chế độ ưu tiên hải quan theo Nghị định 378/2026/NĐ-CP?
Khoản 1 Điều 28 Nghị định 378/2026/NĐ-CP quy định 04 nhóm đối tượng được xem xét áp dụng chế độ ưu tiên hải quan, bao gồm:
- Doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh trong khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp;
- Nhà đầu tư chiến lược thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố;
- Nhà đầu tư chiến lược thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị lấn biển;
- Nhà đầu tư chiến lược ở khu kinh tế đặc biệt.

2. Phạm vi áp dụng chế độ ưu tiên hải quan đối với từng nhóm đối tượng
Khoản 2 Điều 28 Nghị định 378/2026/NĐ-CP quy định phạm vi áp dụng chế độ ưu tiên tương ứng với từng nhóm doanh nghiệp, nhà đầu tư.
- Đối với doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh trong khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp, chế độ ưu tiên theo pháp luật về hải quan và pháp luật về thuế được áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào, đưa ra các khu này khi thực hiện thủ tục tại đơn vị hải quan quản lý khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp.
- Đối với nhà đầu tư chiến lược thực hiện dự án trên địa bàn Thành phố, chế độ ưu tiên được áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của dự án theo danh mục hàng hóa do Ủy ban nhân dân Thành phố công bố, khi thực hiện thủ tục tại đơn vị hải quan quản lý địa bàn Thành phố.
- Đối với nhà đầu tư chiến lược thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị lấn biển, chế độ ưu tiên được áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của dự án theo danh mục hàng hóa do Ủy ban nhân dân Thành phố công bố.
- Đối với nhà đầu tư chiến lược ở khu kinh tế đặc biệt, chế độ ưu tiên được áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của dự án thực hiện trên địa bàn khu kinh tế đặc biệt theo danh mục hàng hóa do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khu kinh tế đặc biệt công bố.
3. Chủ thể có quyền quyết định công nhận doanh nghiệp, nhà đầu tư được áp dụng chế độ ưu tiên?
Khoản 1 Điều 29 Nghị định 378/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền quyết định công nhận áp dụng chế độ ưu tiên theo từng nhóm đối tượng.Cụ thể:
- Đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp: Người đứng đầu Hải quan khu vực quản lý khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp quyết định;
- Đối với nhà đầu tư chiến lược thực hiện dự án trên địa bàn Thành phố và nhà đầu tư chiến lược thực hiện dự án khu đô thị lấn biển: Người đứng đầu Hải quan khu vực quản lý địa bàn Thành phố quyết định;
- Đối với nhà đầu tư chiến lược ở khu kinh tế đặc biệt: Người đứng đầu Hải quan khu vực quản lý địa bàn khu kinh tế đặc biệt quyết định.
Việc thuộc một trong các nhóm đối tượng tại khoản 1 Điều 28 Nghị định này chưa đồng nghĩa với việc đương nhiên được áp dụng chế độ ưu tiên.
Khoản 5 Điều 29 Nghị định 378/2026/NĐ-CP quy định cơ quan hải quan thực hiện thẩm định để đánh giá việc đáp ứng các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên theo pháp luật hải quan; riêng điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định được loại trừ khi đánh giá.
4. Trình tự, thủ tục công nhận chế độ ưu tiên hải quan như thế nào?
Theo Điều 29 Nghị định 378/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp, nhà đầu tư chiến lược đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên nộp hồ sơ tại Hải quan khu vực có thẩm quyền tương ứng với từng nhóm đối tượng nêu trên. Việc công nhận được thực hiện qua các bước tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hồ sơ, thẩm định thực tế và xử lý kết quả thẩm định.
4.1. Hồ sơ đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên
Hồ sơ đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên gồm:
- Văn bản đề nghị theo Mẫu số 05 Phụ lục IX ban hành kèm Nghị định 378/2026/NĐ-CP: 01 bản chính;
- Báo cáo chấp hành pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán trong phạm vi đánh giá, tối đa 02 năm gần nhất: 01 bản chính;
- Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong phạm vi đánh giá, tối đa 02 năm gần nhất (nếu có): 01 bản sao;
- Báo cáo kiểm toán trong 02 năm gần nhất (nếu có): 01 bản sao;
- Bản kết luận thanh tra, kiểm tra trong 02 năm gần nhất (nếu có): 01 bản sao;
- Bản mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp kèm tài liệu thuyết minh: 01 bản sao;
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định doanh nghiệp có cơ sở sản xuất, kinh doanh trong khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp hoặc xác định nhà đầu tư chiến lược theo quy định của Luật Phát triển đô thị: 01 bản sao.
Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng yêu cầu hoặc chưa đầy đủ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Người đứng đầu Hải quan khu vực thông báo để hoàn thiện.
Doanh nghiệp, nhà đầu tư chiến lược phải hoàn thiện và nộp lại hồ sơ trong 30 ngày kể từ ngày nhận thông báo; quá thời hạn này mà chưa hoàn thiện, cơ quan hải quan xác định hồ sơ không đạt yêu cầu và phản hồi cho doanh nghiệp, nhà đầu tư chiến lược.
4.2. Cơ quan hải quan thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế
Cơ quan hải quan thẩm định việc đáp ứng các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên theo pháp luật hải quan, trừ điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu.
Trường hợp doanh nghiệp, nhà đầu tư chiến lược chưa hoạt động đủ 02 năm thì phạm vi đánh giá được tính từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư lần đầu đến ngày có văn bản đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên.
Việc thẩm định được thực hiện theo 02 bước:
- Thẩm định hồ sơ: Cơ quan hải quan đánh giá, đối chiếu thông tin do doanh nghiệp, nhà đầu tư chiến lược cung cấp và thông tin thu thập được với các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên. Thời gian thẩm định không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Nếu không đáp ứng điều kiện, trong 15 ngày kể từ ngày kết thúc thẩm định hồ sơ, Người đứng đầu Hải quan khu vực có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Nếu đáp ứng điều kiện qua thẩm định hồ sơ thì tiếp tục thẩm định thực tế. - Thẩm định thực tế: Cơ quan hải quan thực hiện tại trụ sở doanh nghiệp, nhà đầu tư chiến lược. Thời gian thẩm định không quá 10 ngày kể từ ngày làm việc đầu tiên tại trụ sở; trường hợp phức tạp, cần lấy ý kiến cơ quan chuyên môn thì có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.
Kết quả thẩm định thực tế được lập thành biên bản làm việc có xác nhận của cơ quan hải quan và đại diện doanh nghiệp, nhà đầu tư chiến lược.
4.3. Quyết định công nhận áp dụng chế độ ưu tiên
Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thẩm định thực tế:
- Nếu đáp ứng các điều kiện, Người đứng đầu Hải quan khu vực ban hành Quyết định công nhận áp dụng chế độ ưu tiên ban hành kèm Nghị định 378/2026/NĐ-CP. Quyết định có hiệu lực 03 năm kể từ ngày ban hành;
- Nếu không đáp ứng điều kiện, Người đứng đầu Hải quan khu vực ban hành văn bản trả lời doanh nghiệp, nhà đầu tư chiến lược và nêu rõ lý do không đáp ứng điều kiện.
Trên đây là thông tin về “Những doanh nghiệp, nhà đầu tư nào được xem xét áp dụng chế độ ưu tiên hải quan theo Nghị định 378/2026/NĐ-CP?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 378/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ văn bản, Văn bản liên quan...
RSS