Điều kiện cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và thăm dò nước dưới đất

Chính phủ ban hành Nghị định số 23/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước; trong đó, bổ sung điều kiện cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và thăm dò nước dưới đất vào Nghị định số 54/2024/NĐ-CP.

1. Nguyên tắc đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước

Tại khoản 7 Điều 2 Nghị định 23/2026/NĐ-CP bổ sung Điều 8a vào Nghị định 54/2024/NĐ-CP quy định việc đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải đảm bảo nguyên tắc sau:

- Đúng thẩm quyền, đúng đối tượng và trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.

- Bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân đã được đăng ký, cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép thăm dò nước dưới đất và của tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

- Ưu tiên đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước để cấp cho sinh hoạt.

- Bảo vệ tài nguyên nước và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; không gây suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước khi thực hiện việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước.”.

Điều kiện cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và thăm dò nước dưới đất
Điều kiện cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và thăm dò nước dưới đất (Ảnh minh hoạ)

2. Căn cứ cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và giấy phép thăm dò nước dưới đất

Khoản 8 Điều 2 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP bổ sung quy định việc cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và giấy phép thăm dò nước dưới đất phải dựa trên căn cứ sau đây:

- Quy hoạch về tài nguyên nước (chức năng nguồn nước; giới hạn khai thác đối với từng sông, đoạn sông; ngưỡng giới hạn khai thác tầng chứa nước; bảo vệ tài nguyên nước, phòng chống suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước); quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành có nội dung khai thác, sử dụng tài nguyên nước; quy định vùng cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất;

Trường hợp chưa có các quy hoạch hoặc quy hoạch chưa quy định cụ thể, chưa ban hành vùng cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất hoặc phải giải quyết nhu cầu cấp bách trong việc cấp nước sinh hoạt cho nhân dân thì phải căn cứ vào khả năng đáp ứng của nguồn nước và tính cấp thiết về nhu cầu khai thác, sử dụng nước;

- Hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước trong vùng; quy định bảo vệ, điều hòa, phân phối, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra;

- Kết quả thẩm định của cấp có thẩm quyền về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và giấy phép thăm dò nước dưới đất;

- Nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên nước thể hiện trong văn bản đề nghị cấp giấy phép.

3. Điều kiện cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và thăm dò nước dưới đất

Căn cứ khoản 9 Điều 2 Nghị định 23/2026/NĐ-CP bổ sung Điều 8d vào Nghị định 54/2024/NĐ-CP quy định điều kiện cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và thăm dò nước dưới đất, như sau:

(1) Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Hoàn thành việc lấy ý kiến theo quy định tại khoản 8 Điều 52 của Luật Tài nguyên nước và Điều 3 của Nghị định này, gồm việc phối hợp với chính quyền địa phương lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan đối với các dự án khai thác nước có ảnh hưởng lớn; thực hiện công bố, công khai thông tin về hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước và các tác động có thể gây ra; tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến bằng văn bản gửi kèm hồ sơ đề nghị cấp giấy phép; kinh phí tổ chức lấy ý kiến do tổ chức, cá nhân đầu tư dự án chi trả;

- Việc khai thác tài nguyên nước phù hợp với căn cứ cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và giấy phép thăm dò nước dưới đất, bao gồm phù hợp với quy hoạch về tài nguyên nước, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và các quy định về bảo vệ, điều hòa, phân phối, khai thác, sử dụng tài nguyên nước;

Phù hợp với hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước trong khu vực, khả năng đáp ứng của nguồn nước và yêu cầu phòng, chống, khắc phục tác hại do nước gây ra; đối với khai thác nước dưới đất phải phù hợp với quy định về vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất theo Điều 31 của Luật Tài nguyên nước, đồng thời bảo đảm yêu cầu bảo vệ nước dưới đất theo quy định của pháp luật có liên quan.

(2) Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất khi có phương án thi công các hạng mục thăm dò nước dưới đất được thể hiện trong nội dung Đề án thăm dò nước dưới đất, đáp ứng yêu cầu về bảo vệ nước dưới đất và phù hợp với quy định liên quan đến vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định tại Điều 31 của Luật Tài nguyên nước, bao gồm các yêu cầu sau đây:

- Thực hiện việc trám lấp các giếng bị hỏng, không còn sử dụng hoặc không có kế hoạch tiếp tục sử dụng phát sinh từ hoạt động khoan, đào giếng phục vụ điều tra, đánh giá, thăm dò, khai thác nước dưới đất; khoan khảo sát địa chất công trình, xử lý nền móng công trình xây dựng, xây dựng công trình ngầm; khoan thăm dò địa chất, thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu khí và các dự án khác theo quy định;

- Bảo đảm yêu cầu về bảo vệ nước dưới đất và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong quá trình thiết kế, thi công các công trình khoan, đào, thí nghiệm phục vụ điều tra, đánh giá, thăm dò, khai thác nước dưới đất; khảo sát địa chất công trình, xử lý nền móng, xây dựng công trình ngầm; thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu khí; bơm hút nước tháo khô mỏ, tháo khô hố móng xây dựng gây hạ thấp mực nước dưới đất và các hoạt động khoan, đào, thí nghiệm khác;

- Việc khoan điều tra, khảo sát, thăm dò và khoan khai thác nước dưới đất phải do tổ chức, cá nhân có giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất thực hiện theo quy định của pháp luật;

- Phù hợp với kế hoạch bảo vệ nước dưới đất và các quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc khoanh định, công bố, điều chỉnh vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; bảo đảm hài hòa quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân có liên quan, đặc biệt tại các khu vực có mực nước dưới đất suy giảm, nguy cơ sụt lún đất hoặc xâm nhập mặn.

(3) Tổ chức khai thác nước mặt có xây dựng đập, hồ chứa trên sông, suối ngoài việc đáp ứng quy định tại (1) và điểm b khoản 3 Điều 50 của Luật Tài nguyên nước, trong đó việc thiết kế và bố trí tổng thể công trình đầu mối phải có các hạng mục công trình bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu theo quy định tại Điều 24 của Luật Tài nguyên nước, xả nước gia tăng về hạ du khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, sử dụng dung tích chết của hồ chứa trong trường hợp hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng, bảo đảm sự di cư của các loài cá và sự đi lại của phương tiện giao thông thủy, còn phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Có phương án về thiết bị, nhân lực để thực hiện quan trắc khí tượng thủy văn, dự báo lượng nước đến hồ, vận hành hồ chứa, quan trắc, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định;

- Có quy trình vận hành hồ chứa theo quy định của pháp luật về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước và pháp luật về điện lực đối với trường hợp đã có công trình; riêng đối với đập, hồ chứa thủy lợi phải có phương án hoặc quy trình vận hành hồ chứa đối với trường hợp đã có công trình theo quy định của pháp luật có liên quan.

(4) Khi tổ chức, cá nhân thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép thăm dò nước dưới đất thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép thăm dò nước dưới đất theo quy định.

Trong quá trình xem xét, quyết định nếu phát hiện hành vi vi phạm trong hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên nước thì việc xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.”.

Trên đây là nội dung bài viết "Điều kiện cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và thăm dò nước dưới đất"
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Thông tư 48/2025/TT-NHNN: Giảm hàng loạt thời hạn giải quyết thủ tục liên quan ngân hàng

Thông tư 48/2025/TT-NHNN: Giảm hàng loạt thời hạn giải quyết thủ tục liên quan ngân hàng

Thông tư 48/2025/TT-NHNN: Giảm hàng loạt thời hạn giải quyết thủ tục liên quan ngân hàng

Bên cạnh điểm mới thủ tục chấp thuận mua cổ phần ngân hàng tại Thông tư 48/2025/TT-NHNN, Ngân hàng Nhà nước còn Giảm hàng loạt thời hạn giải quyết thủ tục liên quan ngân hàng về thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy.

Từ ngày 15/01/2026, hộ kinh doanh được hỗ trợ đào tạo nhân sự như thế nào?

Từ ngày 15/01/2026, hộ kinh doanh được hỗ trợ đào tạo nhân sự như thế nào?

Từ ngày 15/01/2026, hộ kinh doanh được hỗ trợ đào tạo nhân sự như thế nào?

Từ ngày 15/01/2026, hộ kinh doanh được Nhà nước hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao kỹ năng cho người lao động góp phần cải thiện chất lượng nhân sự và năng lực cạnh tranh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Dưới đây là thông tin chi tiết.