Tổng hợp 4 điểm mới của Nghị định 128/2024/NĐ-CP về hoạt động khuyến mại

Ngày 10/10/2024, Nghị định số 128/2024/NĐ-CP được ban hanh nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP. Sau đây là 04 điểm mới của Nghị định 128/2024/NĐ-CP về hoạt động khuyến mại mà doanh nghiệp cần lưu ý.

Khoản 1 Điều 1 Nghị định 128/2024/NĐ-CP đã bổ sung đối tượng sẽ không bị áp dụng hạn mức tối đa về giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại. Đây là một điểm mới của Nghị định 128/2024/NĐ-CP về hoạt động khuyến mại.

Cụ thể, theo Điều 6 Nghị định 81/2018/NĐ-CP trước đây, các hoạt động khuyến mại không bị áp dụng hạn mức tối đa giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại gồm có:

- Tổ chức cho khách hàng tham gia các chương trình văn hóa, nghệ thuật, giải trí và các sự kiện khác vì mục đích khuyến mại;

- Đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền;

- Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền không kèm theo việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

- Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố (hoặc các hình thức tổ chức thi và trao thưởng khác tương đương);

- Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trình mang tính may rủi mà việc tham gia chương trình gắn liền với việc mua hàng hóa, dịch vụ và việc trúng thưởng dựa trên sự may mắn của người tham gia theo thể lệ và giải thưởng đã công bố (chương trình khuyến mại mang tính may rủi);

- Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức khác.

Tuy nhiên, theo quy định mới, ngoài các trường hợp nêu trên thì các hình thức khuyến mại khác nếu được cơ quan quản lý nhà nước về thương mại chấp thuận cũng sẽ không bị áp dụng hạn mức tối đa về giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại.

Cụ thể là hoạt động khuyến mại hàng hóa, dịch vụ mà quá trình thực hiện có sử dụng internet, phương tiện, thiết bị điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin quy định tại Điều 15 Nghị định 81/2018/NĐ-CP.


Điểm mới của Nghị định 128/2024/NĐ-CP về hoạt động khuyến mại

Theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định 81/2018/NĐ-CP trước đây thì hoạt động khuyến mại tập trung do cơ quan nhà nước chủ trì chỉ được tổ chức trong một khoảng thời gian xác định, theo hình thức giờ, ngày, tuần, tháng, mùa khuyến mại.

Tuy nhiên, trên thực tế hiện nay, các tỉnh, thành phố đã xuất hiện các cửa hàng, trung tâm chuyên bán các sản phẩm chính hãng là hàng tồn kho, hàng lỗi mốt, hàng có nhược điểm,…  nhằm phát triển hoạt động du lịch, kinh tế, xã hội của địa phương và để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm. 

Việc chỉ được thực hiện hoạt động khuyến mại này trong một khoảng thời gian xác định dẫn đến hiệu quả hoạt động của các cửa hàng và trung tâm này là chưa cao.

Do đó, Nghị định 128/2024/NĐ-CP đã không còn giới hạn thời gian tổ chức của hoạt động khuyến mại tập trung nêu trên.

Khác với quy định trước đây, từ thời điểm Nghị định 128/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, thương nhân khi thực hiện các hoạt động khuyến mại sau đây sẽ không còn phải thực hiện thông báo hoạt động khuyến mại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

- Tổ chức cho khách hàng tham gia các chương trình văn hóa, nghệ thuật, giải trí và các sự kiện khác vì mục đích khuyến mại;

- Đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền;

- Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền;

- Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung ứng dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã thông báo (khuyến mại bằng hình thức giảm giá);

- Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ.

Việc điều chỉnh quy định về đối tượng cần thông báo hoạt động khuyến mại này nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện các hoạt động khuyến mại.

So với quy định tại Nghị định 81/2018/NĐ-CP, việc công bố kết quả, trao thưởng và báo cáo kết quả thực hiện chương trình khuyến mại có một số điểm mới như sau:

Tiêu chí

Quy định cũ tại Điều 21 Nghị định 81/2018/NĐ-CP

Quy định sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định 128/2024/NĐ-CP

1. Công bố kết quả, trao thưởng

Thời hạn công bố kết quả trúng thưởng và trao giải thưởng của chương trình không được vượt quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện khuyến mại.

Thời hạn công bố kết quả trúng thưởng và trao giải thưởng của chương trình không được vượt quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện khuyến mại, trừ các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

2. Báo cáo kết quả thực hiện chương trình khuyến mại

   

2.1. Đối tượng không phải thực hiện báo cáo

- Tổ chức cho khách hàng tham gia các chương trình văn hóa, nghệ thuật, giải trí và các sự kiện khác vì mục đích khuyến mại;

- Đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền;

- Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền;

-  Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung ứng dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã thông báo (khuyến mại bằng hình thức giảm giá);

- Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ;

-  Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức khác.

- Tổ chức cho khách hàng tham gia các chương trình văn hóa, nghệ thuật, giải trí và các sự kiện khác vì mục đích khuyến mại;

- Đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền;

- Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền;

-  Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung ứng dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã thông báo (khuyến mại bằng hình thức giảm giá);

- Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ;

-  Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức khác;

- Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố (hoặc các hình thức tổ chức thi và trao thưởng khác tương đương).

2.2. Quy định báo cáo đối với giải thưởng không có người trúng thưởng trong chương trình khuyến mại mang tính chất may rủi

Thời hạn thương nhân phải nộp khoản tiền 50% giá trị đã công bố của giải thưởng không có người trúng thưởng

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định thu nộp của cơ quan quản lý nhà nước

Trong thời hạn 45 ngày kể từ khi nhận được quyết định thu nộp của cơ quan quản lý nhà nước

Nghĩa vụ báo cáo kết quả thực hiện nộp ngân sách nhà nước

Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nộp ngân sách nhà nước, thương nhân có trách nhiệm gửi văn bản báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước ra quyết định thu nộp

Không quy định


Trên đây là 04 điểm mới của Nghị định 128/2024/NĐ-CP về hoạt động khuyến mại.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tổ chức họp báo tại Việt Nam phải thông báo trước bao lâu?

Cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tổ chức họp báo tại Việt Nam phải thông báo trước bao lâu?

Cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tổ chức họp báo tại Việt Nam phải thông báo trước bao lâu?

Việc tổ chức họp báo của cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam phải thực hiện theo quy định về thông báo họp báo. Vậy cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tổ chức họp báo tại Việt Nam phải thông báo trước bao lâu?

Hồ sơ, thủ tục cấp đổi Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công 2026

Hồ sơ, thủ tục cấp đổi Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công 2026

Hồ sơ, thủ tục cấp đổi Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công 2026

Ngày 22/10/2026, Bộ Tư pháp đã ban hành Quyết định 2296/QĐ-BTP về công bố các thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực luật sư công. Đáng chú ý Quyết định quy định cụ thể về thủ tục cấp đổi Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công.

Trợ lý báo chí, cộng tác viên của văn phòng thường trú nước ngoài được làm những công việc gì?

Trợ lý báo chí, cộng tác viên của văn phòng thường trú nước ngoài được làm những công việc gì?

Trợ lý báo chí, cộng tác viên của văn phòng thường trú nước ngoài được làm những công việc gì?

Nghị định 262/2026/NĐ-CP quy định phạm vi công việc của trợ lý báo chí và cộng tác viên tại văn phòng thường trú báo chí nước ngoài. Vậy trợ lý báo chí, cộng tác viên của văn phòng thường trú nước ngoài được làm những công việc gì?

Hướng dẫn thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý [theo Quyết định mới nhất]

Hướng dẫn thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý [theo Quyết định mới nhất]

Hướng dẫn thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý [theo Quyết định mới nhất]

Chỉ dẫn địa lý là công cụ quan trọng giúp bảo vệ danh tiếng và giá trị đặc thù của sản phẩm gắn với vùng miền. Để được pháp luật công nhận và bảo hộ, chủ thể cần thực hiện thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý theo Quyết định 2774/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Giá điện kinh doanh từ 01/11/2026 được tính như thế nào?

Giá điện kinh doanh từ 01/11/2026 được tính như thế nào?

Giá điện kinh doanh từ 01/11/2026 được tính như thế nào?

Từ ngày 01/11/2026, giá bán lẻ điện cho mục đích kinh doanh được áp dụng theo Quyết định 2892/QĐ-BCT của Bộ Công Thương. Mức giá điện được xác định căn cứ vào cấp điện áp sử dụng và khung giờ tiêu thụ điện (giờ bình thường, giờ thấp điểm, giờ cao điểm).

Thủ tục cấp mới, cấp lại, gia hạn thẻ phóng viên thường trú nước ngoài thực hiện như thế nào?

Thủ tục cấp mới, cấp lại, gia hạn thẻ phóng viên thường trú nước ngoài thực hiện như thế nào?

Thủ tục cấp mới, cấp lại, gia hạn thẻ phóng viên thường trú nước ngoài thực hiện như thế nào?

Phóng viên thường trú nước ngoài hoạt động báo chí tại Việt Nam được cấp thẻ theo quy định của Nghị định 262/2026/NĐ-CP. Vậy thủ tục cấp mới, cấp lại, gia hạn thẻ phóng viên thường trú nước ngoài thực hiện như thế nào?

Đăng ký tuyển sinh cao đẳng, trung cấp nghề trực tuyến được thực hiện như thế nào?

Đăng ký tuyển sinh cao đẳng, trung cấp nghề trực tuyến được thực hiện như thế nào?

Đăng ký tuyển sinh cao đẳng, trung cấp nghề trực tuyến được thực hiện như thế nào?

Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT cho phép thí sinh đăng ký học cao đẳng, trung cấp nghề bằng hình thức trực tuyến. Vậy đăng ký tuyển sinh trực tuyến được thực hiện như thế nào, cần chuẩn bị giấy tờ gì và có thể đăng ký bao nhiêu nguyện vọng?

 

Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT quy định hồ sơ và thủ tục đăng ký cao đẳng, trung cấp nghề như thế nào?

Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT quy định hồ sơ và thủ tục đăng ký cao đẳng, trung cấp nghề như thế nào?

Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT quy định hồ sơ và thủ tục đăng ký cao đẳng, trung cấp nghề như thế nào?

Từ ngày 03/11/2026, việc đăng ký tuyển sinh cao đẳng, trung cấp nghề được thực hiện theo Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT. Người học cần chuẩn bị những giấy tờ gì, nộp hồ sơ ở đâu và có được đăng ký trực tuyến không? Dưới đây là hướng dẫn cụ thể.

 

Những ai được đăng ký học cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung học nghề?

Những ai được đăng ký học cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung học nghề?

Những ai được đăng ký học cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung học nghề?

Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT quy định điều kiện tuyển sinh theo từng trình độ đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp. Người tốt nghiệp THCS, THPT, trung học nghề và trung cấp có thể đăng ký dự tuyển vào những trình độ nào? Dưới đây là quy định cụ thể.

Danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp gồm những nghề nào?

Danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp gồm những nghề nào?

Danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp gồm những nghề nào?

Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT ban hành danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp thuộc nhiều lĩnh vực như kỹ thuật, công nghệ thông tin, kinh doanh, nông nghiệp và dịch vụ. Vậy danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp gồm những nghề nào và được áp dụng từ khi nào?