Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT quy định Danh mục ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, bao gồm việc phân loại, sắp xếp chương trình đào tạo, mã hóa ngành và cập nhật Danh mục ngành. Vậy Danh mục ngành đào tạo các trình độ giáo dục đại học mới nhất được quy định ra sao?
- 1. Danh mục ngành đào tạo các trình độ giáo dục đại học mới nhất gồm những nội dung nào?
- 2. Mã ngành đào tạo các trình độ giáo dục đại học được quy định như thế nào?
- 3. Việc phân loại, sắp xếp chương trình đào tạo vào ngành đào tạo được thực hiện như thế nào?
- 4. Việc bổ sung, đổi tên, chuyển vị trí hoặc loại bỏ ngành trong Danh mục ngành được quy định ra sao?
- 4.1. Bổ sung ngành đào tạo mới
- 4.2. Đổi tên hoặc chuyển vị trí ngành đào tạo
- 4.3. Loại bỏ ngành đào tạo khỏi Danh mục ngành
1. Danh mục ngành đào tạo các trình độ giáo dục đại học mới nhất gồm những nội dung nào?
Theo Điều 1 và Điều 4 Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, Danh mục ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học được ban hành tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
Khoản 2 Điều 2 Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT quy định Danh mục ngành được phân loại theo các cấp:
- Lĩnh vực đào tạo: Đơn vị phân loại rộng nhất, bao gồm tập hợp các nhóm ngành có nền tảng tri thức, kỹ năng và đối tượng nghiên cứu gần nhau.
- Nhóm ngành đào tạo: Tập hợp các ngành đào tạo có sự gần gũi, chia sẻ chung một số nền tảng kiến thức cơ sở và kỹ năng chuyên môn cốt lõi trong cùng một lĩnh vực.
- Ngành đào tạo: Đơn vị phân loại các chương trình đào tạo có chung nền tảng về khối lượng kiến thức cơ sở và kỹ năng chuyên môn cốt lõi, nhằm phục vụ cho một hoặc một nhóm nghề nghiệp nhất định.
Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, Danh mục ngành đào tạo gồm các lĩnh vực như:
- Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên;
- Nghệ thuật;
- Nhân văn;
- Khoa học xã hội và hành vi;
- Báo chí và thông tin;
- Kinh doanh và quản lý;
- Pháp luật;
- Khoa học sự sống;
- Khoa học tự nhiên;
- Toán và thống kê;
- Máy tính và công nghệ thông tin;
- Công nghệ kỹ thuật;
- Kỹ thuật;
- Sản xuất và chế biến;
- Kiến trúc và xây dựng;
- Nông, lâm nghiệp và thủy sản;
- Thú y;
- Sức khỏe;
- Dịch vụ xã hội;
- Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân;
- Dịch vụ vận tải;
- Môi trường và bảo vệ môi trường;
- An ninh, quốc phòng;
- Khác.
Mỗi lĩnh vực tiếp tục được chia thành các nhóm ngành và ngành đào tạo cụ thể. Danh mục chi tiết được quy định tại Phụ lục I Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT.

2. Mã ngành đào tạo các trình độ giáo dục đại học được quy định như thế nào?
Theo khoản 5 Điều 2 Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, mã ngành đào tạo là mã gồm 06 ký tự số và là duy nhất trong Danh mục ngành.
Cụ thể, mã ngành được cấu thành như sau:
- Hai chữ số đầu tiên thể hiện mã lĩnh vực đào tạo (mã cấp II);
- Hai chữ số tiếp theo thể hiện mã nhóm ngành đào tạo (mã cấp III);
- Hai chữ số cuối thể hiện mã ngành đào tạo trong nhóm ngành (mã cấp IV).
Mã ngành được xác định thống nhất trong toàn hệ thống, bảo đảm khả năng phân loại, thống kê, đối sánh, cập nhật và quản lý dữ liệu về ngành đào tạo ở các trình độ giáo dục đại học.
Ví dụ, theo Phụ lục I Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT:
| Mã ngành | Tên ngành |
| 340101 | Quản trị kinh doanh |
| 340115 | Marketing |
| 380101 | Luật |
| 480107 | Trí tuệ nhân tạo |
| 720101 | Y khoa |
Như vậy, mã ngành không chỉ dùng để nhận diện ngành đào tạo mà còn thể hiện vị trí của ngành trong hệ thống phân loại lĩnh vực, nhóm ngành và ngành đào tạo.
3. Việc phân loại, sắp xếp chương trình đào tạo vào ngành đào tạo được thực hiện như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, việc phân loại, sắp xếp chương trình và ngành đào tạo theo Danh mục ngành phải dựa trên việc xác định nguồn gốc phát triển, đối sánh khối lượng và nội dung kiến thức, kỹ năng chuyên môn.
Việc phân loại, sắp xếp còn căn cứ vào:
- Quy định trong chuẩn chương trình đào tạo của ngành, lĩnh vực ở trình độ tương ứng (nếu có);
- Đặc điểm chung, tính phổ quát của các chương trình đào tạo đang được thực hiện tại các cơ sở đào tạo khác.
Đối với chương trình đào tạo thông thường:
- Chương trình đào tạo được phân loại dựa trên nội dung kiến thức cốt lõi; mục tiêu, đối tượng, phạm vi của chương trình; phương pháp, công cụ, kỹ thuật được đào tạo để áp dụng kiến thức vào thực tế.
- Chương trình được sắp xếp vào một ngành đào tạo khi nội dung, khối lượng kiến thức cơ sở ngành và cốt lõi, kỹ năng chuyên môn cốt lõi thuộc ngành đào tạo đó.
Đối với chương trình đào tạo liên ngành, xuyên ngành hoặc tích hợp:
- Việc phân loại, sắp xếp vào một ngành đào tạo được thực hiện theo nguyên tắc có tỷ trọng lớn hơn về nội dung, khối lượng kiến thức cơ sở và cốt lõi, kỹ năng chuyên môn cốt lõi, mục tiêu hoặc định hướng nghề nghiệp, học tập của chương trình đó thuộc ngành đào tạo.
- Đối với việc phân loại, sắp xếp ngành đào tạo vào lĩnh vực, nhóm ngành, khoản 3 Điều 5 quy định ngành đào tạo phải có cùng nguồn gốc phát triển và có sự tương đồng về nội dung, khối lượng kiến thức, kỹ năng chuyên môn cốt lõi với các ngành thuộc lĩnh vực hoặc nhóm ngành tương ứng.
Trường hợp không sắp xếp được vào một lĩnh vực hoặc nhóm ngành cụ thể, ngành đào tạo được xếp vào lĩnh vực “Khác” hoặc nhóm ngành “Khác” của lĩnh vực phù hợp.
4. Việc bổ sung, đổi tên, chuyển vị trí hoặc loại bỏ ngành trong Danh mục ngành được quy định ra sao?
4.1. Bổ sung ngành đào tạo mới
Khoản 1 Điều 6 Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT quy định một ngành đào tạo mới được xem xét bổ sung vào Danh mục ngành khi đáp ứng các yêu cầu sau:
- Có ít nhất 30% khối lượng kiến thức, kỹ năng chuyên môn cốt lõi khác với ngành đào tạo gần nhất trong Danh mục ngành;
- Có nhu cầu nguồn nhân lực đối với ngành đào tạo mới, được chứng minh thông qua chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển ngành, lĩnh vực của Đảng, Nhà nước; nhu cầu sử dụng hoặc yêu cầu thống kê nhân lực; kết quả khảo sát, dự báo của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc hiệp hội nghề nghiệp, doanh nghiệp sử dụng lao động;
- Ngành đào tạo mới đã được đào tạo tại ít nhất 10 cơ sở giáo dục đại học có uy tín ở nước ngoài hoặc được liệt kê trong ít nhất 02 bảng phân loại ngành đào tạo quốc tế phổ biến.
Riêng ngành đào tạo phục vụ trực tiếp chiến lược phát triển quốc gia, đào tạo giáo viên, nghệ thuật, thể thao, pháp luật, sức khỏe, an ninh, quốc phòng hoặc ngành mới phát sinh từ nhu cầu thực tiễn trong nước phải đáp ứng yêu cầu về sự khác biệt kiến thức, kỹ năng và nhu cầu nhân lực; đồng thời có ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực của ngành đào tạo đề xuất bổ sung.
Việc xem xét bổ sung ngành mới được thực hiện trên cơ sở đề xuất của cơ sở đào tạo, kết quả thẩm định của Hội đồng tư vấn Danh mục ngành và yêu cầu quản lý nhà nước về giáo dục đại học.
Ngành đào tạo mới đáp ứng điều kiện được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định bổ sung vào Danh mục ngành và cấp mã ngành.
4.2. Đổi tên hoặc chuyển vị trí ngành đào tạo
Một ngành trong Danh mục ngành được xem xét đổi tên hoặc chuyển vị trí khi đáp ứng các yêu cầu tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, cụ thể:
- Tên mới hoặc vị trí mới dựa trên căn cứ khoa học, thực tiễn và phù hợp hơn với đặc điểm chuyên môn, nghề nghiệp của ngành;
- Tên gọi hoặc vị trí hiện tại không còn phù hợp khi đối sánh với thực tiễn phát triển ngành đào tạo, yêu cầu sử dụng nguồn nhân lực hoặc các bảng phân loại ngành đào tạo quốc tế thông dụng;
- Việc đổi tên, chuyển vị trí phù hợp với xu thế phát triển của ngành đào tạo và được ít nhất 75% số cơ sở đào tạo đang đào tạo ngành này ở Việt Nam đề xuất.
Về mã ngành, khoản 2 Điều 7 Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT quy định như sau:
- Ngành được đổi tên thì giữ nguyên mã ngành đào tạo;
- Ngành được chuyển vị trí trong Danh mục ngành được cấp mã ngành mới phù hợp với lĩnh vực đào tạo, nhóm ngành đào tạo mới;
- Mã ngành cũ không bị xóa khỏi Danh mục ngành nhưng hết hiệu lực áp dụng kể từ thời điểm mã ngành mới có hiệu lực.
4.3. Loại bỏ ngành đào tạo khỏi Danh mục ngành
Theo khoản 3 Điều 7 Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, một ngành trong Danh mục ngành được xem xét loại bỏ khi đáp ứng các điều kiện:
- Không còn nhu cầu đào tạo;
- Không còn cơ sở đào tạo tuyển sinh và tổ chức đào tạo ngành đó;
- Được ít nhất 75% số cơ sở đào tạo đã đào tạo ngành đó đề xuất loại bỏ.
Ngành đào tạo bị loại bỏ không bị xóa mã ngành và tên ngành đã sử dụng. Mã ngành và tên ngành được giữ lại để quản lý dữ liệu lịch sử, đồng thời ghi rõ tình trạng hết hiệu lực áp dụng tại cột Ghi chú.
Trên đây là nội dung về “Danh mục ngành đào tạo các trình độ giáo dục đại học mới nhất được quy định ra sao?”. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT trên LuatVietnam.vn cùng các thông tin về tình trạng hiệu lực, lược đồ và văn bản liên quan.
RSS