Theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, lĩnh vực Pháp luật có mã lĩnh vực là 38, gồm nhóm ngành Luật với mã 3801 và 09 ngành đào tạo có mã ngành từ 380101 đến 380109. Dưới đây là danh sách tên và mã ngành đào tạo thuộc lĩnh vực Pháp luật theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT.
- 1. Các ngành đào tạo đại học thuộc lĩnh vực Pháp luật có tên và mã ngành như thế nào?
- 2. Cách xác định mã ngành đào tạo thuộc lĩnh vực Pháp luật
- 3. Việc phân loại chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực Pháp luật được thực hiện theo nguyên tắc nào?
- 4. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm gì khi triển khai Danh mục ngành đào tạo mới?
- 5. Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT về Danh mục ngành đào tạo lĩnh vực Pháp luật có hiệu lực khi nào?
1. Các ngành đào tạo đại học thuộc lĩnh vực Pháp luật có tên và mã ngành như thế nào?
Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, lĩnh vực Pháp luật có các ngành đào tạo sau:
| Mã ngành | Tên ngành đào tạo |
| 380101 | Luật |
| 380102 | Luật hiến pháp và luật hành chính |
| 380103 | Luật dân sự và tố tụng dân sự |
| 380104 | Luật hình sự và tố tụng hình sự |
| 380105 | Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm |
| 380106 | Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật |
| 380107 | Luật kinh tế |
| 380108 | Luật quốc tế |
| 380109 | Luật thương mại quốc tế |
Như vậy, theo Danh mục mới, lĩnh vực Pháp luật được tổ chức thành một nhóm ngành duy nhất là Luật, với 09 ngành đào tạo. Mỗi ngành có mã số riêng, thể hiện vị trí của ngành trong hệ thống phân loại chung.
Có thể thấy, tên gọi các ngành được phân định theo từng hướng chuyên môn cụ thể. Chẳng hạn, Luật dân sự và tố tụng dân sự tập trung vào lĩnh vực pháp luật dân sự và hoạt động tố tụng dân sự; Luật hình sự và tố tụng hình sự được xác định thành một ngành riêng; trong khi Luật kinh tế, Luật quốc tế và Luật thương mại quốc tế cũng được liệt kê độc lập trong cùng nhóm ngành Luật.

2. Cách xác định mã ngành đào tạo thuộc lĩnh vực Pháp luật
Khoản 5 Điều 2 Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT quy định, mã ngành đào tạo gồm 06 chữ số và là mã duy nhất trong Danh mục ngành. Mã ngành được xác định thống nhất trong toàn hệ thống, nhằm bảo đảm khả năng phân loại, thống kê, đối sánh, cập nhật và quản lý dữ liệu về ngành đào tạo ở các trình độ của giáo dục đại học.
Cụ thể, cấu trúc mã ngành gồm ba phần:
- Hai chữ số đầu tiên: Thể hiện mã lĩnh vực đào tạo (mã cấp II).
- Hai chữ số tiếp theo: Thể hiện mã nhóm ngành đào tạo (mã cấp III).
- Hai chữ số cuối: Thể hiện mã ngành đào tạo trong nhóm ngành (mã cấp IV).
Đối với lĩnh vực Pháp luật, cấu trúc mã ngành được xác định như sau:
| Cấp phân loại | Mã số | Tên gọi |
| Lĩnh vực | 38 | Pháp luật |
| Nhóm ngành | 3801 | Luật |
| Ngành | 380101 – 380109 | 09 ngành đào tạo thuộc nhóm Luật |
Ví dụ, mã ngành 380107 – Luật kinh tế được xác định như sau: 38 là mã lĩnh vực Pháp luật, 01 là mã nhóm ngành Luật và 07 là mã ngành Luật kinh tế trong nhóm ngành này.
3. Việc phân loại chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực Pháp luật được thực hiện theo nguyên tắc nào?
Bên cạnh việc quy định tên gọi và mã ngành, Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT còn quy định nguyên tắc phân loại, sắp xếp chương trình đào tạo và ngành đào tạo tại Điều 5.
Theo đó, việc phân loại, sắp xếp chương trình đào tạo vào một ngành phải căn cứ vào nguồn gốc phát triển, nội dung và khối lượng kiến thức, kỹ năng chuyên môn. Các cơ sở đào tạo cần xem xét những yếu tố như:
- Quy định trong chuẩn chương trình đào tạo của ngành, lĩnh vực ở trình độ tương ứng (nếu có);
- Đặc điểm chung và tính phổ quát của các chương trình đào tạo đang được thực hiện tại những cơ sở đào tạo khác;
- Nội dung kiến thức cốt lõi, mục tiêu, đối tượng và phạm vi của chương trình đào tạo;
- Phương pháp, công cụ và kỹ thuật được đào tạo để áp dụng kiến thức vào thực tế.
Một chương trình đào tạo được sắp xếp vào một ngành trong Danh mục khi nội dung và khối lượng kiến thức cơ sở ngành, kiến thức cốt lõi cùng kỹ năng chuyên môn cốt lõi thuộc ngành đó.
Đối với chương trình đào tạo liên ngành, xuyên ngành hoặc tích hợp, việc phân loại được thực hiện theo nguyên tắc căn cứ vào tỷ trọng lớn hơn về nội dung, khối lượng kiến thức cơ sở và cốt lõi, kỹ năng chuyên môn cốt lõi, mục tiêu hoặc định hướng nghề nghiệp, học tập của chương trình.
4. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm gì khi triển khai Danh mục ngành đào tạo mới?
Cơ sở đào tạo có trách nhiệm thống kê, phân loại các chương trình đào tạo theo Danh mục ngành; đồng thời cập nhật đầy đủ, chính xác và kịp thời thông tin về danh mục chương trình đào tạo của cơ sở theo quy định tại Theo Điều 9 Thông tư 74.
Cụ thể, các cơ sở đào tạo cần thực hiện những công việc sau:
- Thống kê và phân loại chương trình đào tạo theo Danh mục ngành được ban hành kèm theo Thông tư;
- Cập nhật đầy đủ, chính xác và kịp thời danh mục chương trình đào tạo trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo;
- Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục đại học;
- Thực hiện báo cáo với Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
Điều luật này cũng cho phép cơ sở đào tạo xây dựng nhiều chương trình đào tạo có định hướng khác nhau trong cùng một ngành đào tạo. Điều này có nghĩa là việc chuẩn hóa mã ngành không đồng nghĩa với việc các cơ sở đào tạo phải tổ chức chương trình học giống hệt nhau.
Các trường vẫn có thể thiết kế những chương trình có định hướng chuyên môn khác nhau trong cùng ngành, miễn là việc phân loại và sắp xếp chương trình phù hợp với các nguyên tắc tại Điều 5 Thông tư như trình bày ở trên.
5. Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT về Danh mục ngành đào tạo lĩnh vực Pháp luật có hiệu lực khi nào?
Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 12/10/2026 và áp dụng đối với các khóa tuyển sinh từ ngày 01/01/2027. Thông tư này thay thế Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT về Danh mục thống kê ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.
Đối với các ngành đã được cập nhật tên gọi hoặc mã ngành mới trong Danh mục ban hành kèm theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, cơ sở đào tạo tiếp tục tổ chức tuyển sinh và đào tạo theo tên gọi, mã ngành mới từ ngày 01/01/2027. Riêng các khóa tuyển sinh trước thời điểm này, cơ sở đào tạo tiếp tục tổ chức đào tạo theo thông tin tuyển sinh đã công bố khi tuyển sinh.
Trên đây là nội dung về “Các ngành đào tạo đại học thuộc lĩnh vực Pháp luật có tên và mã ngành như thế nào?”. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT trên LuatVietnam.vn cùng các thông tin về tình trạng hiệu lực, lược đồ và văn bản liên quan.
RSS