Các ngành đào tạo được sắp xếp lại theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT có tên và mã ngành mới như thế nào?

Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT ban hành Danh mục ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, trong đó có việc sắp xếp lại, đổi tên và cấp mã mới cho nhiều ngành đào tạo. Các thay đổi được thống kê tại Phụ lục II kèm theo Thông tư.

1. Các ngành đào tạo được sắp xếp lại theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT có tên và mã ngành mới như thế nào?

Theo Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, nhiều ngành đào tạo được sắp xếp lại theo hướng gộp các ngành có nội dung gần nhau vào một ngành mới, đồng thời điều chỉnh tên gọi và mã ngành. Một số ngành tiêu biểu gồm:

Ngành trước khi sắp xếp

Tên ngành và mã ngành mới

Khoa học giáo dục; Lý luận và lịch sử giáo dục; Lý luận, Phương pháp và Công nghệ dạy học

140101 – Giáo dục học

Quản trị công nghệ giáo dục; Thiết kế phương tiện giáo dục, giảng dạy

140103 – Công nghệ giáo dục

Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn

140110 – Lý luận và phương pháp dạy học

Quản trị trường học

140114 – Quản lý giáo dục

Sư phạm tiếng Bana, Êđê, Jrai, Khmer, H’Mông, Chăm, M’nông, Xêđăng

140223 – Sư phạm tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam

Sư phạm tiếng Anh, Nga, Pháp, Trung, Đức, Nhật, Hàn

140238 – Sư phạm tiếng nước ngoài

Giáo dục kinh tế và pháp luật

140248 – Giáo dục pháp luật

Các ngành thuộc lĩnh vực nghệ thuật cũng được sắp xếp lại, chẳng hạn: Lý luận và lịch sử mỹ thuật thành 210101 – Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật; Nghệ thuật thị giác thành 210103 – Hội họa; và Gốm thành 210108 – Thủ công mỹ nghệ.

Chi tiết các ngành đào tạo được sắp xếp lại thể hiện ở Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Cụ thể được liệt kê ở các mục dưới đây.

Các ngành đào tạo được sắp xếp lại theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT có tên và mã ngành mới như thế nào? 3
Các ngành đào tạo được sắp xếp lại theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT có tên và mã ngành mới như thế nào?

2. Các ngành thuộc lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

Một số ngành thuộc lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên được sắp xếp vào ngành có tên gọi và mã mới như sau:

Tên ngành theo danh mục cũ

Mã ngành mới

Tên ngành mới

Khoa học giáo dục

140101

Giáo dục học

Lý luận và lịch sử giáo dục

140101

Giáo dục học

Lý luận, Phương pháp và Công nghệ dạy học

140101

Giáo dục học

Quản trị công nghệ giáo dục

140103

Công nghệ giáo dục

Thiết kế phương tiện giáo dục, giảng dạy

140103

Công nghệ giáo dục

Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn

140110

Lý luận và phương pháp dạy học

Quản trị trường học

140114

Quản lý giáo dục

Sư phạm tiếng Bana, Êđê, Jrai, Khmer, H’mong, Chăm, M’nông, Xêđăng

140223

Sư phạm tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam

Sư phạm tiếng Anh, Nga, Pháp, Trung Quốc, Đức, Nhật, Hàn Quốc

140238

Sư phạm tiếng nước ngoài

Giáo dục kinh tế và pháp luật

140248

Giáo dục pháp luật

Như vậy, một số ngành trước đây được phân loại riêng theo ngôn ngữ hoặc tên chuyên môn cụ thể được sắp xếp vào ngành có phạm vi rộng hơn, chẳng hạn Sư phạm tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam và Sư phạm tiếng nước ngoài.

3. Các ngành thuộc lĩnh vực Nghệ thuật

Phụ lục II cũng ghi nhận nhiều thay đổi đối với các ngành thuộc lĩnh vực Nghệ thuật, gồm Mỹ thuật, Âm nhạc và nghệ thuật trình diễn, Nghệ thuật nghe nhìn.

Tên ngành theo danh mục cũ

Mã ngành mới

Tên ngành mới

Lý luận và lịch sử mỹ thuật

210101

Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật

Nghệ thuật thị giác

210103

Hội họa

Gốm

210108

Thủ công mỹ nghệ

Nghệ thuật âm nhạc; Sáng tác âm nhạc

210201

Âm nhạc học

Quản lý âm nhạc

210206

Quản lý nghệ thuật

Piano; Nhạc Jazz

210207

Biểu diễn nhạc cụ phương Tây

Lý luận và lịch sử sân khấu; Nghệ thuật sân khấu

210221

Lý luận, lịch sử và phê bình sân khấu

Đạo diễn sân khấu

210222

Nghệ thuật sân khấu

Biên kịch sân khấu; Biên kịch điện ảnh, truyền hình

210225

Biên kịch

Diễn viên sân khấu kịch hát; Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình

210226

Diễn viên

Huấn luyện múa

210243

Biên đạo múa

Lý luận và lịch sử điện ảnh, truyền hình

210331

Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình

Đạo diễn điện ảnh, truyền hình

210332

Nghệ thuật điện ảnh, truyền hình

 

4. Các ngành thuộc lĩnh vực Nhân văn

Trong lĩnh vực Nhân văn, một số ngành được sắp xếp vào ngành có tên gọi hoặc mã ngành mới nhằm thống nhất phân loại:

Tên ngành theo danh mục cũ

Mã ngành mới

Tên ngành mới

Giảng dạy Tiếng Việt như một ngoại ngữ

220101

Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam

Ngôn ngữ Jrai, Khmer, H’mong, Chăm

220109

Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt Nam

Ngôn ngữ và văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam

220112

Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam

Văn học dân gian

220121

Văn học Việt Nam

Sáng tác văn học; Lý luận văn học; Văn học so sánh

220130

Văn học

Văn hóa dân gian; Văn hóa so sánh

220140

Văn hóa học

Ngôn ngữ Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Italia

220243

Ngôn ngữ tiếng nước ngoài khác

Ngôn ngữ học; Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu

220244

Ngôn ngữ học

5. Các ngành thuộc lĩnh vực Khoa học xã hội và hành vi, Báo chí và thông tin, Kinh doanh và quản lý

Một số ngành được sắp xếp lại vào các ngành có tên gọi và mã mới như sau:

Tên ngành theo danh mục cũ

Mã ngành mới

Tên ngành mới

Kinh tế giáo dục vùng dân tộc thiểu số; Kinh tế và quản lý tài nguyên biển; Kinh tế tài nguyên thiên nhiên; Kinh tế xây dựng

310101

Kinh tế học

Khoa học hành vi; Tâm lý học thể thao

310401

Tâm lý học

Tâm lý học lâm sàng và trẻ em vị thành niên

310402

Tâm lý học lâm sàng

Tham vấn học đường

310403

Tâm lý học giáo dục

Châu Á – Thái Bình Dương học

310607

Thái Bình Dương học

Truyền thông chính sách

320105

Truyền thông đại chúng

Quản lý thông tin

320202

Thông tin học

Khoa học thông tin thư viện; Thông tin – Thư viện

320203

Khoa học thư viện

Quản trị thương hiệu; Quản trị doanh nghiệp và công nghệ; Quản trị công nghiệp và phát triển doanh nghiệp

340101

Quản trị kinh doanh

Digital marketing; Marketing và truyền thông

340115

Marketing

Kinh doanh thời trang và dệt may; Kinh doanh xuất bản phẩm; Kinh doanh nông nghiệp; Kinh doanh và khởi nghiệp nông thôn

340121

Kinh doanh thương mại

Kinh tế tài chính

340201

Tài chính – Ngân hàng

Lãnh đạo, quản lý và chính sách

340401

Khoa học quản lý

Quan hệ lao động

340404

Quản trị nhân lực

 

6. Các ngành thuộc lĩnh vực Khoa học sự sống, Khoa học tự nhiên, Toán và thống kê

Một số ngành chuyên sâu được sắp xếp vào các ngành có phạm vi rộng hơn:

Tên ngành theo danh mục cũ

Mã ngành mới

Tên ngành mới

Động vật học; Sinh lý học người và động vật; Ký sinh trùng học; Côn trùng học; Thủy sinh vật học; Thực vật học; Sinh lý học thực vật; Sinh học thực nghiệm

420101

Sinh học

Công nghệ sinh học nông nghiệp; Công nghệ sinh học y dược

420201

Công nghệ sinh học

Vật lý lý thuyết và vật lý toán; Vật lý vô tuyến và điện tử

440102

Vật lý học

Cơ học vật rắn; Cơ học chất lỏng và chất khí

440109

Cơ học

Hóa môi trường

440112

Hóa học

Hóa học các hợp chất thiên nhiên; Vật liệu cao phân tử và tổ hợp

440114

Hóa hữu cơ

Vật liệu điện tử; Vật liệu quang học, quang điện tử và quang tử; Kim loại học

440122

Khoa học vật liệu

Khoáng vật học và địa hóa học

440201

Địa chất học

Bản đồ học

440214

Bản đồ, viễn thám và hệ thông tin địa lý

Địa mạo và cổ địa lý; Địa lý tài nguyên và môi trường

440217

Địa lý tự nhiên

Toán giải tích; Phương trình vi phân và tích phân; Đại số và lý thuyết số; Hình học và tôpô; Lý thuyết xác suất và thống kê toán học

460101

Toán học

Toán cơ

460112

Toán ứng dụng

Cơ sở toán học cho tin học

460117

Toán tin

7. Các ngành thuộc lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật và Kỹ thuật

Danh mục mới cũng điều chỉnh tên và mã ngành ở một số lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ:

Tên ngành theo danh mục cũ

Mã ngành mới

Tên ngành mới

Khoa học và kỹ thuật máy tính; Khoa học máy tính và thông tin

480101

Khoa học máy tính

Kỹ thuật phần mềm ô tô

480103

Kỹ thuật phần mềm

Quản lý Hệ thống thông tin

480104

Hệ thống thông tin

Hệ thống nhúng và IoT

520207

Kỹ thuật điện tử – viễn thông

Khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo

480107

Trí tuệ nhân tạo

Quản lý công nghệ thông tin

480201

Công nghệ thông tin

An toàn thông tin

480208

An ninh mạng

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

510103

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

Công nghệ chế tạo máy

510201

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Kỹ thuật chế tạo

520103

Kỹ thuật cơ khí

Kỹ thuật cơ điện tử thông minh và Robot

520114

Kỹ thuật cơ điện tử

Kỹ thuật điện, điện tử

520201

Kỹ thuật điện

Kỹ thuật viễn thông

520207

Kỹ thuật điện tử – viễn thông

Kỹ thuật hóa dầu và lọc dầu

520301

Kỹ thuật hóa học

Kỹ thuật vật liệu kim loại

520309

Kỹ thuật vật liệu

Kỹ thuật dệt

520312

Kỹ thuật dệt, may

Công nghệ kỹ thuật hạt nhân

520402

Kỹ thuật hạt nhân

Kỹ thuật thăm dò và khảo sát

520601

Kỹ thuật mỏ

Kỹ thuật khí thiên nhiên

520604

Kỹ thuật dầu khí

8. Các ngành thuộc lĩnh vực Sản xuất và chế biến, Kiến trúc và xây dựng

Tên ngành theo danh mục cũ

Mã ngành mới

Tên ngành mới

Kỹ thuật thực phẩm; Công nghệ và kinh doanh thực phẩm; Công nghệ thực phẩm và sức khỏe

540101

Công nghệ thực phẩm

Công nghệ sợi, dệt

540203

Công nghệ vật liệu dệt, may

Kỹ thuật chế biến lâm sản

549001

Công nghệ chế biến lâm sản

Kiến trúc đô thị; Bảo tồn di sản kiến trúc – đô thị

580101

Kiến trúc

Phát triển đô thị bền vững; Thiết kế đô thị

580105

Quy hoạch vùng và đô thị

Quản lý phát triển đô thị và bất động sản

580106

Quản lý đô thị và công trình

Hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng; Kỹ thuật xây dựng công trình đặc biệt; Kỹ thuật xây dựng và trí tuệ nhân tạo; Kỹ thuật cấp thoát nước

580201

Kỹ thuật xây dựng

Kỹ thuật xây dựng công trình biển

580202

Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

Xây dựng công trình ngầm thành phố và hệ thống tàu điện ngầm

580204

Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm

Địa kỹ thuật xây dựng

580211

Địa kỹ thuật

9. Các ngành thuộc lĩnh vực Nông, lâm nghiệp và thủy sản, Thú y, Sức khỏe và các lĩnh vực khác

Tên ngành theo danh mục cũ

Mã ngành mới

Tên ngành mới

Hệ thống nông nghiệp

620101

Nông nghiệp

Chăn nuôi thú y; Dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi; Di truyền và chọn giống vật nuôi

620105

Chăn nuôi

Di truyền và chọn giống cây trồng; Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan

620110

Khoa học cây trồng

Di truyền và chọn giống cây lâm nghiệp

620201

Lâm học

Điều tra và quy hoạch rừng

620211

Quản lý tài nguyên rừng

Bệnh học thủy sản

620301

Nuôi trồng thủy sản

Bệnh lý học và chữa bệnh vật nuôi; Ký sinh trùng và vi sinh vật học thú y; Dịch tễ học thú y

640101

Thú y

Bệnh truyền nhiễm và các bệnh nhiệt đới

720109

Truyền nhiễm và các bệnh nhiệt đới

Khoa học y sinh

720101

Y khoa

Dịch tễ học thực địa

720117

Dịch tễ học

Y học gia đình

720159

Y học gia đình

Dược lý và dược lâm sàng; Dược liệu – Dược học cổ truyền; Kiểm nghiệm thuốc và độc chất; Tổ chức quản lý dược

720201

Dược học

Công nghệ dược phẩm và bào chế thuốc

720202

Công nghệ dược phẩm

Hóa sinh dược

720203

Hóa dược

Dinh dưỡng và khoa học thực phẩm; Khoa học dinh dưỡng và ẩm thực

720401

Dinh dưỡng

Vật lý trị liệu; Hoạt động trị liệu; Ngôn ngữ trị liệu; Dụng cụ chỉnh hình chân tay giả

720603

Kỹ thuật Phục hồi chức năng

Quản lý bệnh viện; Tổ chức và Quản lý y tế

720801

Quản lý y tế

Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật; Công tác thanh thiếu niên

760101

Công tác xã hội

Du lịch văn hóa; Du lịch điện tử; Quản trị du lịch và khách sạn; Du lịch địa chất; Du lịch sinh thái

810101

Du lịch

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; Quản trị du lịch và khách sạn

810201

Quản trị khách sạn

Quản trị khách sạn nhà hàng và dịch vụ ăn uống

810202

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

Quản lý biển đảo và đới bờ; Quản lý tài nguyên thiên nhiên; Quản lý tài nguyên khoáng sản; Quản lý tài nguyên nước; Quản lý biển

850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

Bảo hộ lao động

850201

Bảo hộ lao động

Trên đây là nội dung về “Các ngành đào tạo được sắp xếp lại theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT có tên và mã ngành mới như thế nào?”. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT trên LuatVietnam.vn cùng các thông tin về tình trạng hiệu lực, lược đồ và văn bản liên quan.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hướng dẫn thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý [theo Quyết định mới nhất]

Hướng dẫn thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý [theo Quyết định mới nhất]

Hướng dẫn thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý [theo Quyết định mới nhất]

Chỉ dẫn địa lý là công cụ quan trọng giúp bảo vệ danh tiếng và giá trị đặc thù của sản phẩm gắn với vùng miền. Để được pháp luật công nhận và bảo hộ, chủ thể cần thực hiện thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý theo Quyết định 2774/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Giá điện kinh doanh từ 01/11/2026 được tính như thế nào?

Giá điện kinh doanh từ 01/11/2026 được tính như thế nào?

Giá điện kinh doanh từ 01/11/2026 được tính như thế nào?

Từ ngày 01/11/2026, giá bán lẻ điện cho mục đích kinh doanh được áp dụng theo Quyết định 2892/QĐ-BCT của Bộ Công Thương. Mức giá điện được xác định căn cứ vào cấp điện áp sử dụng và khung giờ tiêu thụ điện (giờ bình thường, giờ thấp điểm, giờ cao điểm).

Thủ tục cấp mới, cấp lại, gia hạn thẻ phóng viên thường trú nước ngoài thực hiện như thế nào?

Thủ tục cấp mới, cấp lại, gia hạn thẻ phóng viên thường trú nước ngoài thực hiện như thế nào?

Thủ tục cấp mới, cấp lại, gia hạn thẻ phóng viên thường trú nước ngoài thực hiện như thế nào?

Phóng viên thường trú nước ngoài hoạt động báo chí tại Việt Nam được cấp thẻ theo quy định của Nghị định 262/2026/NĐ-CP. Vậy thủ tục cấp mới, cấp lại, gia hạn thẻ phóng viên thường trú nước ngoài thực hiện như thế nào?

Đăng ký tuyển sinh cao đẳng, trung cấp nghề trực tuyến được thực hiện như thế nào?

Đăng ký tuyển sinh cao đẳng, trung cấp nghề trực tuyến được thực hiện như thế nào?

Đăng ký tuyển sinh cao đẳng, trung cấp nghề trực tuyến được thực hiện như thế nào?

Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT cho phép thí sinh đăng ký học cao đẳng, trung cấp nghề bằng hình thức trực tuyến. Vậy đăng ký tuyển sinh trực tuyến được thực hiện như thế nào, cần chuẩn bị giấy tờ gì và có thể đăng ký bao nhiêu nguyện vọng?

 

Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT quy định hồ sơ và thủ tục đăng ký cao đẳng, trung cấp nghề như thế nào?

Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT quy định hồ sơ và thủ tục đăng ký cao đẳng, trung cấp nghề như thế nào?

Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT quy định hồ sơ và thủ tục đăng ký cao đẳng, trung cấp nghề như thế nào?

Từ ngày 03/11/2026, việc đăng ký tuyển sinh cao đẳng, trung cấp nghề được thực hiện theo Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT. Người học cần chuẩn bị những giấy tờ gì, nộp hồ sơ ở đâu và có được đăng ký trực tuyến không? Dưới đây là hướng dẫn cụ thể.

 

Những ai được đăng ký học cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung học nghề?

Những ai được đăng ký học cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung học nghề?

Những ai được đăng ký học cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung học nghề?

Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT quy định điều kiện tuyển sinh theo từng trình độ đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp. Người tốt nghiệp THCS, THPT, trung học nghề và trung cấp có thể đăng ký dự tuyển vào những trình độ nào? Dưới đây là quy định cụ thể.

Danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp gồm những nghề nào?

Danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp gồm những nghề nào?

Danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp gồm những nghề nào?

Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT ban hành danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp thuộc nhiều lĩnh vực như kỹ thuật, công nghệ thông tin, kinh doanh, nông nghiệp và dịch vụ. Vậy danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp gồm những nghề nào và được áp dụng từ khi nào?

 

Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện cho thuyền viên hàng hải được quy định như thế nào?

Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện cho thuyền viên hàng hải được quy định như thế nào?

Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện cho thuyền viên hàng hải được quy định như thế nào?

Theo Thông tư 67/2026/TT-BXD, chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện ngắn hạn cho thuyền viên hàng hải gồm 16 chương trình, quy định từ Phụ lục 01 đến Phụ lục 16, áp dụng cho các chức danh từ đại phó, máy hai, sỹ quan kỹ thuật điện đến thủy thủ, thợ máy trực ca. Dưới đây là nội dung chi tiết theo Thông tư 67/2026/TT-BXD.

Sở giao dịch hàng hóa phải kết nối, cung cấp những dữ liệu nào cho Bộ Công Thương?

Sở giao dịch hàng hóa phải kết nối, cung cấp những dữ liệu nào cho Bộ Công Thương?

Sở giao dịch hàng hóa phải kết nối, cung cấp những dữ liệu nào cho Bộ Công Thương?

Theo Thông tư 47/2026/TT-BCT, Sở giao dịch hàng hóa có trách nhiệm kết nối, cung cấp và chia sẻ với Bộ Công Thương 05 nhóm dữ liệu: dữ liệu về hoạt động giao dịch, thành viên, hàng hóa giao dịch, giao nhận hàng hóa, và dữ liệu phục vụ giám sát giao dịch, quản lý rủi ro.

Các ngành đào tạo đại học thuộc lĩnh vực Pháp luật có tên và mã ngành như thế nào?

Các ngành đào tạo đại học thuộc lĩnh vực Pháp luật có tên và mã ngành như thế nào?

Các ngành đào tạo đại học thuộc lĩnh vực Pháp luật có tên và mã ngành như thế nào?

Theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, lĩnh vực Pháp luật có mã lĩnh vực là 38, gồm nhóm ngành Luật với mã 3801 và 09 ngành đào tạo có mã ngành từ 380101 đến 380109. Dưới đây là danh sách tên và mã ngành đào tạo thuộc lĩnh vực Pháp luật theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT.