Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu gồm những mặt hàng nào theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 23/07/2026? Cùng theo dõi chi tiết tại bài viết dưới đây.
- 1. Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu gồm những mặt hàng nào?
- 2. Mã HS của hàng hóa cấm nhập khẩu được xác định như thế nào?
- 3. Có được phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục cấm nhập khẩu trong trường hợp đặc biệt không?
- 4. Thủ tục cho phép nhập khẩu hàng hóa cấm được giải quyết thế nào?
1. Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu gồm những mặt hàng nào?
Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, hàng hóa cấm nhập khẩu được xác định theo các văn bản pháp luật hiện hành và Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định. Danh mục này gồm 23 nhóm hàng hóa.
Cụ thể, Mục II Phụ lục I Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định các nhóm hàng hóa cấm nhập khẩu như sau:
| STT | Mô tả hàng hóa | Bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền quản lý |
| 1 | Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự, vật tư, phụ tùng chuyên dùng quân sự. |
Bộ Quốc phòng |
| 2 | Pháo các loại (trừ pháo hiệu an toàn hàng hải theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng), đèn trời, các loại thiết bị gây nhiễu máy đo tốc độ phương tiện giao thông. | Bộ Công an |
| 3 | Hóa chất nguy hiểm được quy định tại Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm ban hành theo quy định tại Luật Đầu tư. | Bộ Công Thương |
| 4 | Kim cương thô cấm nhập khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley. | |
| 5 | Thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng | |
| 6 | Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng; phương tiện đã qua sử dụng bao gồm các nhóm hàng:
|
|
| 7 | Thiết bị y tế đã qua sử dụng. | Bộ Y tế |
| 8 | Thuốc, nguyên liệu thuốc thuộc Danh mục cấm nhập khẩu, cấm sản xuất | |
| 9 | Các loại sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ biến, lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến, lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy tại Việt Nam. | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
| 10 | Các loại xuất bản phẩm cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam. | |
| 11 | Hàng hóa là sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng. | Bộ Khoa học và Công nghệ |
| 12 | Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền theo quy định của Luật Bưu chính. | |
| 13 | Thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện không phù hợp với các quy hoạch tần số vô tuyến điện và quy chuẩn kỹ thuật có liên quan, trừ trường hợp đặc biệt được sử dụng tần số vô tuyến điện ngoài quy hoạch | |
| 14 | Chất thải phóng xạ | |
| 15 |
- Phương tiện giao thông đường bộ tay lái bên phải (kể cả dạng tháo rời và dạng đã được chuyển đổi tay lái trước khi nhập khẩu vào Việt Nam), trừ ô tô chữa cháy, ô tô chở người trong sân bay, xe máy chuyên dùng (không bao gồm máy kéo). - Các loại ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và bộ linh kiện lắp ráp các loại xe này bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ (trừ trường hợp xuất trình được văn bản của nhà sản xuất xác nhận việc tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ được thực hiện bởi nhà sản xuất…). - Các loại rơ moóc, sơ mi rơ moóc bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung (trừ trường hợp xuất trình được văn bản của nhà sản xuất xác nhận việc tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung được thực hiện bởi nhà sản xuất…). - Các loại xe mô tô, xe gắn máy, xe máy chuyên dùng bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ (trừ trường hợp xuất trình được văn bản của nhà sản xuất xác nhận việc tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ được thực hiện bởi nhà sản xuất….” |
Bộ Xây dựng |
| 16 | Vật tư, phương tiện đã qua sử dụng, gồm:
|
|
| 17 | Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amfibole. | |
| 18 | Hóa chất trong Phụ lục III Công ước Rotterdam. | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| 19 | Thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam. | |
| 20 |
|
|
| 21 | Các chất được kiểm soát và thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản xuất từ chất được kiểm soát theo cam kết thực hiện điều ước quốc tế về bảo vệ tầng ô-dôn | |
| 22 | Thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam | |
| 23 | Các sản phẩm, hàng hóa được khai thác, sản xuất hoặc chế tạo toàn bộ hoặc một phần bởi hành vi cưỡng bức lao động từ các doanh nghiệp, quốc gia, vùng lãnh thổ phù hợp với các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên | Bộ Nội vụ |

2. Mã HS của hàng hóa cấm nhập khẩu được xác định như thế nào?
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm công bố chi tiết hàng hóa cấm nhập khẩu kèm theo mã số hàng hóa - mã HS, trừ trường hợp pháp luật hiện hành đã quy định chi tiết mã HS. (căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 292/2026/NĐ-CP)
Nghị định đồng thời quy định hàng hóa cấm nhập khẩu tại Phụ lục I là hàng hóa có mã HS và mô tả chi tiết hàng hóa thuộc Danh mục chi tiết do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ công bố.
Do đó, khi xác định một mặt hàng cụ thể có thuộc diện cấm nhập khẩu hay không, cần đối chiếu với danh mục chi tiết và mã HS do cơ quan quản lý mặt hàng công bố.
3. Có được phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục cấm nhập khẩu trong trường hợp đặc biệt không?
Trường hợp cần thiết tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thể ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết việc cấp phép đối với hàng hóa cấm nhập khẩu.
Việc cho phép nhập khẩu hàng hóa cấm nhập khẩu được Thủ tướng Chính phủ quyết định nhằm phục vụ mục đích đặc dụng, bảo hành, phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, bảo vệ quốc phòng, an ninh.
Tuy nhiên, loại trừ vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đặc biệt theo pháp luật về công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp.
4. Thủ tục cho phép nhập khẩu hàng hóa cấm được giải quyết thế nào?
Thủ tục cho phép nhập khẩu hàng hóa cấm nhập khẩu được nêu tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 292/2026/NĐ-CP. Theo đó, thương nhân chuẩn bị 1 bộ hồ sơ đề nghị cho phép nhập khẩu gồm:
- Đơn đề nghị nhập khẩu hàng hóa cấm nhập khẩu theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VII Nghị định này hoặc theo mẫu do cơ quan có thẩm quyền quản lý quy định, (nếu có);
- Tài liệu thuyết minh về kế hoạch sử dụng, quy trình quản lý hàng hóa trong quá trình sử dụng và phương án xử lý hàng hóa sau khi sử dụng;
- Báo cáo tình hình thực hiện các giấy phép đã được cấp trước đó, nếu có;
- Các tài liệu, giấy tờ khác do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý quy định, nếu có.
(căn cứ khoản 4 Điều 5 Nghị định 292/2026/NĐ-CP)
Sau đó, thương nhân dựa vào danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu tại mục 1 để gửi hồ sơ đề nghị cấp phép đến cơ quan Bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền quản lý. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để thương nhân hoàn thiện.
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định, trong 05 ngày làm việc cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho thương nhân. Trong trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trong từng trường hợp, cơ quan cấp phép quyết định thời hạn hiệu lực của văn bản cho phép nhập khẩu. Riêng đối với hàng hóa cấm nhập khẩu được cho phép nhập khẩu, khoản 6 Điều 5 Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định thời hạn lưu giữ, sử dụng tại Việt Nam thực hiện theo đăng ký của thương nhân với cơ quan cấp phép nhưng không quá 02 năm.
Trên đây là thông tin về: Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu gồm những mặt hàng nào? Độc giả có thể theo dõi LuatVietnam.vn để cập nhật các quy định mới về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu và hoạt động ngoại thương.
RSS