Chôn lấp chất thải phải nộp tiền ký quỹ bảo vệ môi trường như thế nào?

Mời bạn đọc theo dõi bài viết để biết hoạt động chôn lấp chất thải phải nộp tiền ký quỹ bảo vệ môi trường thế nào theo quy định của pháp luật.

Ký quỹ bảo vệ môi trường cho hoạt động chôn lấp chất thải là gì?

Ký quỹ bảo vệ môi trường cho hoạt động chôn lấp chất thải là việc cá nhân, tổ chức đầu tư xây dựng mới bãi chôn lấp chất thải gửi một khoản tiền để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ xử lý ô nhiễm, cải tạo môi trường sau khi đóng bãi theo phương án cải tạo môi trường trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt. Trong đó:

 “Bên ký quỹ” là cá nhân, tổ chức có hoạt động chôn lấp chất thải theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

- “Bên nhận ký quỹ” trong trường hợp này là Quỹ Bảo vệ môi trường.

Căn cứ Điều 3 Thông tư 57/2024/TT-BTC, khoản 1 Điều 76 Nghị định 08/2022/NĐ-CP

Chôn lấp chất thải phải nộp tiền ký quỹ bảo vệ môi trường thế nào?

Đồng tiền ký quỹ

Khoản 1 Điều 4 Thông tư 57/2024/TT-BTC quy định đồng tiền nộp ký quỹ bảo vệ môi trường cho hoạt động chôn lấp chất thải là đồng Việt Nam.

Chôn lấp chất thải phải nộp tiền ký quỹ bảo vệ môi trường thế nào?
Chôn lấp chất thải phải nộp tiền ký quỹ bảo vệ môi trường thế nào? (Ảnh minh họa)

Số tiền ký quỹ

Khoản tiền ký quỹ bảo vệ môi trường cho hoạt động chôn lấp chất thải quy định tại Điều 76 Nghị định 08/2022/NĐ-CP như sau:

- Số tiền ký quỹ bảo đảm đủ kinh phí để cải tạo môi trường tại bãi chôn lấp chất thải, căn cứ vào các nội dung cải tạo môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

-  Việc tính toán số tiền ký quỹ áp dụng đơn giá, định mức của địa phương tại thời điểm lập phương án cải tạo môi trường.

Trường hợp địa phương không có đơn giá, định mức thì áp dụng theo đơn giá, định mức của bộ, ngành tương ứng. Trường hợp bộ, ngành không có đơn giá thì áp dụng theo giá thị trường.

- Tổng số tiền ký quỹ (chưa bao gồm trượt giá) bằng tổng kinh phí của các hạng mục công trình cải tạo, đóng cửa đối với bãi chôn lấp chất thải, chi phí xử lý ô nhiễm môi trường, chi phí quan trắc và vận hành các công trình xử lý chất thải.

Phương pháp tính và dự toán chi phí xử lý ô nhiễm, cải tạo môi trường thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Số tiền ký quỹ hằng năm (chưa gồm trượt giá) bằng tổng số tiền ký quỹ chia đều cho các năm theo thời gian trong dự án đầu tư.

- Cá nhân, tổ chức nộp số tiền ký quỹ hằng năm phải tính đến yếu tố trượt giá và xác định bằng số tiền ký quỹ hằng năm nhân với chỉ số giá tiêu dùng của các năm trước đó tính từ thời điểm phương án được phê duyệt.

Chỉ số giá tiêu dùng hằng năm áp dụng theo công bố của Tổng cục Thống kê cho địa phương nơi triển khai dự án.cơ quan có thẩm quyền.

- Tiền ký quỹ bảo vệ môi trường được nộp, hoàn trả bằng tiền đồng Việt Nam tại Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam/quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh và được hưởng lãi suất kể từ ngày ký quỹ.

Thời gian ký quỹ, xác nhận ký quỹ:

- Thời gian ký quỹ tính từ ngày dự án có hoạt động chôn lấp được cấp giấy phép môi trường đến khi kết thúc;

- Ngay sau khi nhận ký quỹ, Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam/quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh xác nhận việc ký quỹ của cá nhân, tổ chức đầu tư xây dựng bãi chôn lấp chất thải vào văn bản đề nghị ký quỹ của cá nhân, tổ chức.

Nội dung xác nhận ký quỹ phải thể hiện đầy đủ các thông tin: tổng số tiền ký quỹ; thời hạn hoàn trả tiền ký quỹ thực hiện ngay sau khi bàn giao công trình bảo vệ môi trường được cải tạo; thời hạn phong tỏa tài khoản (nếu có).

Trên đây là thông tin về: Chôn lấp chất thải phải nộp tiền ký quỹ bảo vệ môi trường thế nào?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Ứng dụng công nghệ chiến lược được hưởng những chính sách hỗ trợ nào?

Ứng dụng công nghệ chiến lược được hưởng những chính sách hỗ trợ nào?

Ứng dụng công nghệ chiến lược được hưởng những chính sách hỗ trợ nào?

Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 quy định chính sách khuyến khích ứng dụng công nghệ chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh. Vậy ứng dụng công nghệ chiến lược được hưởng những chính sách hỗ trợ nào? Và hoạt động nào thuộc phạm vi áp dụng?

Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?

Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?

Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?

Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 quy định các tiêu chí đối với trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao để được hưởng mức ưu đãi, hỗ trợ cao nhất. Vậy trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì, hoạt động nghiên cứu tại trung tâm gồm những nội dung nào và việc công nhận được thực hiện ra sao?

 

Nhân lực công nghệ cao gồm những đối tượng nào? Nhân lực công nghệ cao được hưởng chính sách ưu đãi gì?

Nhân lực công nghệ cao gồm những đối tượng nào? Nhân lực công nghệ cao được hưởng chính sách ưu đãi gì?

Nhân lực công nghệ cao gồm những đối tượng nào? Nhân lực công nghệ cao được hưởng chính sách ưu đãi gì?

Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 quy định về nguồn nhân lực tham gia nghiên cứu, phát triển và đưa công nghệ cao, công nghệ chiến lược vào thực tiễn. Vậy nhân lực công nghệ cao gồm những đối tượng nào? Nhân lực công nghệ cao được hưởng chính sách ưu đãi gì? 

Đã có Bảng so sánh Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, số 23/2026/QH16 với các quy định liên quan

Đã có Bảng so sánh Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, số 23/2026/QH16 với các quy định liên quan

Đã có Bảng so sánh Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, số 23/2026/QH16 với các quy định liên quan

Bảng so sánh Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, số 23/2026/QH16 giúp người đọc nhanh chóng nhận diện những thay đổi quan trọng trong quy định về hoạt động ngân hàng, quản lý ngoại hối và cơ chế tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định mới nhất tại Nghị định 225/2026/NĐ-CP?

Các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định mới nhất tại Nghị định 225/2026/NĐ-CP?

Các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định mới nhất tại Nghị định 225/2026/NĐ-CP?

Nghị định 225/2026/NĐ-CP đã quy định lại cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ, trong đó xác định cụ thể các tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ. Vậy theo quy định mới, Bộ Khoa học và Công nghệ có những đơn vị nào và các đơn vị này được phân loại ra sao?