Cho người khác sử dụng tài khoản để truy cập dữ liệu bị phạt bao nhiêu tiền?

Khi đưa tài khoản cho người khác dùng để truy cập dữ liệu sẽ bị xử lý thế nào? Bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 363/2026/NĐ-CP? Cùng theo dõi bài viết dưới đây để biết chi tiết.

1. Cho người khác sử dụng tài khoản để truy cập dữ liệu bị phạt bao nhiêu tiền?

Điểm c khoản 2 Điều 12 Nghị định 363/2026/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 20 triệu đến 40 triệu đồng đối với hành vi:

“Cho người khác sử dụng tài khoản, chứng thư số, khóa truy cập thuộc quyền quản lý, sử dụng để truy cập, truy xuất dữ liệu”.

Theo quy định này, cá nhân có tài khoản, chứng thư số hoặc khóa truy cập thuộc quyền quản lý, sử dụng của mình nhưng cho người khác sử dụng để truy cập hoặc truy xuất dữ liệu có thể bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 40 triệu đồng. 

Lưu ý rằng, mức phạt trên được áp dụng đối với cá nhân vi phạm. Đối với tổ chức, khoản 2 Điều 6 Nghị định 363/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ trường hợp Nghị định có quy định khác. 

Do đó, nếu tổ chức thực hiện hành vi cho người khác sử dụng tài khoản, chứng thư số hoặc khóa truy cập thuộc quyền quản lý, sử dụng của mình để truy cập, truy xuất dữ liệu thì mức phạt tương ứng là từ 40 triệu đồng đến 80 triệu đồng.

Cho người khác sử dụng tài khoản để truy cập dữ liệu bị phạt bao nhiêu tiền?
Cho người khác sử dụng tài khoản để truy cập dữ liệu bị phạt bao nhiêu tiền?

2. Sử dụng tài khoản của người khác để truy cập dữ liệu bị phạt thế nào?

Điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định 363/2026/NĐ-CP quy định cá nhân phạt tiền từ 20 triệu đến 40 triệu đồng đối với hành vi sau:

“Sử dụng tài khoản, chứng thư số, khóa truy cập của người khác để truy cập, truy xuất dữ liệu”.

Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 363/2026/NĐ-CP, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng hai lần mức phạt đối với cá nhân. Như vậy, nếu tổ chức sử dụng tài khoản của người khác để truy cập dữ liệu thì mức phạt vi phạm là 40 triệu đến 80 triệu đồng. 

3. Sử dụng tài khoản truy cập dữ liệu trái quy định bị xử lý như thế nào?

Căn cứ điểm b khoản 5 Điều 12 Nghị định 363/2026/NĐ-CP, khi xử lý hành vi vi phạm cho người khác sử dụng tài khoản thuộc quyền quản lý, sử dụng của mình để truy cập, truy xuất dữ liệu, tài khoản đó sẽ bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả sau:

“Buộc thu hồi, khóa hoặc vô hiệu hóa tài khoản truy cập, mã truy cập, khóa giải mã, chứng thư số, quyền quản trị hệ thống hoặc quyền khai thác dữ liệu đã được cấp, sử dụng trái quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 và điểm a, điểm c khoản 3 Điều này.”

Theo đó, tài khoản truy cập đã được cấp, sử dụng trái quy định trong trường hợp này sẽ bị thu hồi, khoá hoặc vô hiệu hoá.

Ngoài ra, theo điểm d khoản 5 Điều 12 Nghị định 363/2026/NĐ-CP, người thực hiện hành vi cho người khác sử dụng tài khoản của mình hoặc sử dụng tài khoản của người khác để truy cập dữ liệu còn bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm, nếu phát sinh khoản lợi đó. 

4. Quy định xử phạt về hành vi cho người khác sử dụng tài khoản của mình để truy cập dữ liệu áp dụng từ khi nào?

Theo Điều 34 Nghị định 363/2026/NĐ-CP, Nghị định 363/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/11/2026. Do đó, quy định xử phạt hành vi cho người khác sử dụng tài khoản của mình để truy cập dữ liệu sẽ có hiệu lực và được áp dụng từ ngày 11/11/2026.

Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 35 Nghị định 363/2026/NĐ-CP quy định cách xử lý đối với hành vi diễn ra trước mốc hiệu lực. Cụ thể như sau:

  • Nếu hành vi đã kết thúc trước ngày 11/11/2026, dù được phát hiện hoặc đang được xem xét, giải quyết sau ngày này, việc xử lý áp dụng các quy định có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi. 
  • Nếu hành vi bắt đầu trước ngày Nghị định có hiệu lực nhưng vẫn đang được thực hiện vào thời điểm nghị định có hiệu lực, hành vi được xử lý theo Nghị định 363/2026/NĐ-CP.

Trên đây là thông tin về “Cho người khác sử dụng tài khoản để truy cập dữ liệu bị phạt bao nhiêu tiền?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 363/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như Tình trạng hiệu lực, Lược đồ văn bản để đối chiếu quy định tại thời điểm áp dụng.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Cố ý truy cập dữ liệu ngoài phạm vi được cấp quyền bị phạt bao nhiêu?

Cố ý truy cập dữ liệu ngoài phạm vi được cấp quyền bị phạt bao nhiêu?

Cố ý truy cập dữ liệu ngoài phạm vi được cấp quyền bị phạt bao nhiêu?

Một người cố ý truy cập phần dữ liệu nằm ngoài phạm vi được cấp quyền thì được coi là hành vi vi phạm về dữ liệu. Bài viết trả lời câu hỏi “Cố ý truy cập dữ liệu ngoài phạm vi được cấp quyền bị phạt bao nhiêu?” theo Nghị định 363/2026/NĐ-CP

Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về dữ liệu là Nghị định nào?

Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về dữ liệu là Nghị định nào?

Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về dữ liệu là Nghị định nào?

Khi một hoạt động dữ liệu vi phạm quy định, việc xác định đúng văn bản xử phạt là bước đầu tiên để biết hành vi đó có bị phạt hay không, mức phạt áp dụng và trách nhiệm khắc phục hậu quả. Vậy nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dữ liệu là nghị định nào?

Gọi điện quảng cáo lúc sáng sớm hoặc nửa đêm bị phạt bao nhiêu tiền?

Gọi điện quảng cáo lúc sáng sớm hoặc nửa đêm bị phạt bao nhiêu tiền?

Gọi điện quảng cáo lúc sáng sớm hoặc nửa đêm bị phạt bao nhiêu tiền?

Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với nhiều hành vi vi phạm liên quan đến cuộc gọi quảng cáo, từ việc chưa được người nhận đồng ý đến gọi quá tần suất. Vậy gọi điện quảng cáo lúc sáng sớm hoặc nửa đêm bị phạt bao nhiêu tiền?