Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về dữ liệu là Nghị định nào?

Khi một hoạt động dữ liệu vi phạm quy định, việc xác định đúng văn bản xử phạt là bước đầu tiên để biết hành vi đó có bị phạt hay không, mức phạt áp dụng và trách nhiệm khắc phục hậu quả. Vậy nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dữ liệu là nghị định nào?

1. Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về dữ liệu là Nghị định nào?

Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dữ liệu là Nghị định 363/2026/NĐ-CP, được Chính phủ ban hành ngày 19/9/2026. Theo Điều 34 Nghị định 363/2026/NĐ-CP, Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/11/2026. 

Khoản 1 Điều 1 Nghị định 363/2026/NĐ-CP quy định các nội dung chính của Nghị định 363/2026/NĐ-CP, bao gồm:

  • Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực dữ liệu; 
  • Hình thức và mức xử phạt; biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi;
  • Đối tượng bị xử phạt; 
  • Thẩm quyền lập biên bản, xử phạt và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.

Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 363/2026/NĐ-CP, Nghị định này không điều chỉnh những hành vi thuộc phạm vi của nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân. 

Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về dữ liệu là Nghị định nào?
Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về dữ liệu là Nghị định nào?

2. Những ai có thể bị xử phạt theo Nghị định 363/2026/NĐ-CP?

Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 363/2026/NĐ-CP, Nghị định áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam; và cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động dữ liệu tại Việt Nam, nếu thực hiện hành vi vi phạm được quy định trong Nghị định.

Khoản 2 Điều 2 Nghị định 363/2026/NĐ-CP đề cập các tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:

  • Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;
  • Tổ chức được thành lập theo quy định pháp luật doanh nghiệp và hợp tác xã;
  • Tổ chức được thành lập theo quy định pháp luật về tổ chức tín dụng, pháp luật đầu tư;
  • Đơn vị sự nghiệp công lập;
  • Các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, khoản 5 Điều 2 Nghị định 363/2026/NĐ-CP phân biệt vi phạm trong khi thi hành công vụ, nhiệm vụ. Cụ thể như sau: 

“Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu thực hiện hành vi vi phạm khi đang thi hành công vụ, nhiệm vụ và hành vi vi phạm đó thuộc công vụ, nhiệm vụ thì không bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà bị xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.

Cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước thì không bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà bị xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.”

Theo đó, nếu cơ quan, cán bộ, công chức, viên chức hoặc những người thuộc các lực lượng nêu trên thực hiện hành vi vi phạm thì việc xử lý được thực hiện theo pháp luật có liên quan, thay vì xử phạt hành chính theo Nghị định này. 

3. Mức phạt tiền và hình thức xử phạt bổ sung trong lĩnh vực dữ liệu

3.1. Về mức phạt tiền

Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 363/2026/NĐ-CP, mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong lĩnh vực dữ liệu là 100 triệu đồng. 

Ngoài ra, khoản 2 Điều 6 Nghị định 363/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tại Chương II của Nghị định này là mức áp dụng cho cá nhân; còn mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân, trừ những trường hợp được điều khoản này xác định mức phạt tại Chương II đã là mức áp dụng cho tổ chức. 

Bên cạnh đó theo khoản 3 Điều 2 Nghị định 363/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư vi phạm hành chính sẽ bị áp dụng mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm hành chính.

3.2. Các hình thức xử phạt bổ sung

Khoản 2 Điều 4 Nghị định 363/2026/NĐ-CP quy định người vi phạm còn có thể chịu hình thức xử phạt bổ sung tuỳ hành vi vi phạm, trong đó bao gồm:

  • Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn: Áp dụng đối với các giấy chứng nhận liên quan đến hoạt động kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu và tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát.
  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm: Bao gồm tang vật, phương tiện, công cụ, phần mềm và dữ liệu được sử dụng trực tiếp để thực hiện hành vi vi phạm hành chính.
  • Đình chỉ hoạt động cung cấp, tiếp nhận, công khai, chuyển, xử lý, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng, phân tích, tổng hợp, xác nhận và xác thực dữ liệu.
  • Đình chỉ hoạt động quản trị, vận hành có thời hạn đối với cơ sở dữ liệu, sàn dữ liệu hoặc hoạt động thử nghiệm có kiểm soát.
  • Đình chỉ tham gia chương trình, dự án có thời hạn do Quỹ phát triển dữ liệu hỗ trợ.
  • Trục xuất: Áp dụng đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính.

3.3. Biện pháp khắc phục hậu quả

Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 363/2026/NĐ-CP, tùy theo hành vi vi phạm, cá nhân, tổ chức có thể bị áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả sau:

  • Buộc khôi phục dữ liệu, cơ sở dữ liệu, hệ thống giám sát và tình trạng ban đầu của dữ liệu; khắc phục lỗ hổng bảo mật; khôi phục hoặc đính chính dữ liệu bị xóa, sửa đổi, làm sai lệch hoặc bị mất.
  • Buộc khôi phục, bổ sung hoặc cập nhật đầy đủ hồ sơ, hợp đồng điện tử, thông tin, nhật ký và lịch sử giao dịch.
  • Buộc áp dụng các biện pháp kỹ thuật, quản lý để bảo vệ dữ liệu, bảo đảm an toàn hệ thống và hoạt động của sàn dữ liệu, dịch vụ trung gian dữ liệu; thu hồi hoặc xóa thông tin, dữ liệu bị tiết lộ, sử dụng trái phép.
  • Buộc thông báo về sự cố dữ liệu, hậu quả và kết quả khắc phục; thông báo về kết quả xác nhận, xác thực sai, việc chuyển hoặc xử lý dữ liệu trái phép và việc chuyển giao dữ liệu đến các tổ chức, cá nhân bị ảnh hưởng.
  • Buộc gỡ bỏ, thu hồi hoặc vô hiệu hóa ứng dụng, phần mềm được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm; gỡ bỏ hoặc thu hồi dữ liệu, thông tin, nội dung số được công khai trái pháp luật.
  • Buộc ban hành hoặc hoàn thiện quy trình thu thập, tạo lập, lưu trữ, bảo vệ dữ liệu; xây dựng quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật và phương thức xác nhận, xác thực theo quy định.
  • Buộc xóa hoặc tiêu hủy dữ liệu hết thời hạn lưu trữ, dữ liệu được thu thập, xử lý, chuyển giao, lưu trữ, khai thác, chia sẻ hoặc sử dụng trái phép; dữ liệu được xác nhận, xác thực trái quy định và dữ liệu, kết quả phân tích, tổng hợp được tạo lập trái pháp luật.
  • Buộc đính chính, hiệu chỉnh, cập nhật hoặc cung cấp bổ sung dữ liệu bị sai lệch, giả mạo, thiếu hoặc không chính xác; công khai dữ liệu và thông tin về dịch vụ đầy đủ, chính xác theo quy định.
  • Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm hành chính.
  • Buộc thực hiện phân loại, rà soát, điều chỉnh kết quả phân loại và lưu trữ dữ liệu theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
  • Buộc phân quyền truy cập, truy xuất dữ liệu đúng phạm vi, đối tượng, trình tự, thủ tục; thực hiện kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu hoặc cung cấp quyền truy cập theo quy định và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
  • Buộc thu hồi, khóa hoặc vô hiệu hóa tài khoản, mã truy cập, khóa giải mã, chứng thư số, quyền quản trị hệ thống hoặc quyền khai thác dữ liệu được cấp, sử dụng trái quy định; hủy bỏ kết quả xác thực, xác nhận hoặc kết quả kiểm tra, đánh giá, thẩm định không bảo đảm tính độc lập, khách quan, chính xác, trung thực.
  • Buộc thu hồi và hủy bỏ tài liệu giả mạo, tài liệu sai sự thật.
  • Buộc lưu giữ, cung cấp đầy đủ nhật ký hệ thống, lịch sử truy cập, xử lý dữ liệu và các hồ sơ, tài liệu liên quan đến quá trình quản lý, bàn giao, tiếp nhận, điều chỉnh, chuyển giao hoặc xóa dữ liệu.
  • Buộc đánh giá mức độ kết nối, chia sẻ dữ liệu, xếp hạng cơ sở dữ liệu, đánh giá rủi ro và an toàn dữ liệu; thực hiện diễn tập hoặc xây dựng kế hoạch ứng phó khẩn cấp theo quy định.
  • Buộc hủy niêm yết hoặc chấm dứt giao dịch đối với dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ không đủ điều kiện; áp dụng biện pháp cô lập, ngăn chặn và kiểm soát nguồn dữ liệu, hệ thống, tài khoản hoặc thiết bị có nguy cơ tiếp tục thực hiện giao dịch trái pháp luật.
  • Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu.
  • Buộc hoàn trả cho Quỹ khoản vốn hỗ trợ, đầu tư đã sử dụng sai mục đích, sai nội dung được phê duyệt hoặc chuyển giao, cho mượn, cho thuê, sử dụng trái quy định.

Trên đây là thông tin về “Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về dữ liệu là Nghị định nào?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 363/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ văn bản..

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Gọi điện quảng cáo lúc sáng sớm hoặc nửa đêm bị phạt bao nhiêu tiền?

Gọi điện quảng cáo lúc sáng sớm hoặc nửa đêm bị phạt bao nhiêu tiền?

Gọi điện quảng cáo lúc sáng sớm hoặc nửa đêm bị phạt bao nhiêu tiền?

Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với nhiều hành vi vi phạm liên quan đến cuộc gọi quảng cáo, từ việc chưa được người nhận đồng ý đến gọi quá tần suất. Vậy gọi điện quảng cáo lúc sáng sớm hoặc nửa đêm bị phạt bao nhiêu tiền?