Chính sách đối với cán bộ không chuyên trách ở thôn, xã theo Nghị định 154

Tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP về tinh giản biên chế, nội dung về chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố được nhiều người quan tâm.

1. Chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

Tại Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay do thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp sẽ được áp dụng chính sách theo từng trường hợp:

STT

Trường hợp

Chính sách được hưởng

1

Trường hợp có dưới 5 năm công tác

- Trợ cấp một lần = 0,8 × phụ cấp hàng tháng × số tháng công tác;

- Trợ cấp = 1,5 × phụ cấp hàng tháng × số năm công tác;

- Trợ cấp thêm 03 tháng phụ cấp để tìm việc làm;

- Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

2

Trường hợp có từ 5 năm công tác trở lên và tuổi đời còn dưới 5 năm đến tuổi nghỉ hưu

- Trợ cấp một lần = 0,8 × phụ cấp hàng tháng × số tháng nghỉ sớm so với tuổi nghỉ hưu;

- Trợ cấp = 1,5 × phụ cấp hàng tháng × số năm công tác;

- Trợ cấp thêm 03 tháng phụ cấp để tìm việc làm;

- Được bảo lưu hoặc nhận bảo hiểm xã hội một lần.

3

Trường hợp có từ 5 năm công tác trở lên và tuổi đời từ đủ 5 năm trở lên đến tuổi nghỉ hưu

- Trợ cấp một lần = 0,8 × phụ cấp hàng tháng × 60 tháng;

- Trợ cấp = 1,5 × phụ cấp hàng tháng × số năm công tác;

- Trợ cấp thêm 03 tháng phụ cấp để tìm việc làm;

- Được bảo lưu hoặc nhận bảo hiểm xã hội một lần.

4

Trường hợp đặc biệt

- Cán bộ, công chức cấp xã được sắp xếp lại theo giai đoạn 2023-2025 và được bố trí sang làm người hoạt động không chuyên trách thì tiền lương tháng hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề trước đó (Khoản 2 Điều 9).

- Trường hợp đã đủ tuổi nghỉ hưu hoặc đang hưởng chế độ hưu trí, mất sức lao động thì được hưởng trợ cấp một lần bằng 15 tháng phụ cấp (Khoản 3 Điều 9).

Lưu ý: Theo khoản 4 Điều 9 các trường hợp trên không được hưởng chính sách tại Điều 6, 7, 8 của Nghị định 154 (Khoản 4 Điều 9) gồm:

- Chính sách nghỉ hưu trước tuổi

- Chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước

- Chính sách thôi việc.

Chính sách đối với cán bộ không chuyên trách ở thôn, xã theo Nghị định 154
Chính sách đối với cán bộ không chuyên trách ở thôn, xã theo Nghị định 154 (Ảnh minh họa)

2. Chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

Theo Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, các chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư khi sắp xếp thôn, tổ dân phố như sau:

STT

Trường hợp

Chính sách được hưởng

1

Trường hợp có dưới 5 năm công tác

- Trợ cấp một lần = 0,8 × phụ cấp hàng tháng × số tháng công tác;

- Trợ cấp = 1,5 × phụ cấp hàng tháng × số năm công tác;

- Trợ cấp thêm 03 tháng phụ cấp để tìm việc làm;

- Được bảo lưu hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

2

Trường hợp có từ 5 năm công tác trở lên và tuổi đời còn dưới 5 năm đến tuổi nghỉ hưu

- Trợ cấp một lần = 0,8 × phụ cấp hàng tháng × số tháng nghỉ sớm so với tuổi nghỉ hưu;

- Trợ cấp = 1,5 × phụ cấp hàng tháng × số năm công tác;

- Trợ cấp thêm 03 tháng phụ cấp để tìm việc làm;

- Được bảo lưu hoặc nhận bảo hiểm xã hội một lần.

3

Trường hợp có từ 5 năm công tác trở lên và tuổi đời từ đủ 5 năm trở lên đến tuổi nghỉ hưu

- Trợ cấp một lần = 0,8 × phụ cấp hàng tháng × 60 tháng;

- Trợ cấp = 1,5 × phụ cấp hàng tháng × số năm công tác;

- Trợ cấp thêm 03 tháng phụ cấp để tìm việc làm;

- Được bảo lưu hoặc nhận bảo hiểm xã hội một lần.

 

- Đối với cán bộ, công chức cấp xã được bố trí sang làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố: Áp dụng chính sách như trên nhưng tính theo tiền lương tháng liền kề của chức danh cũ (Khoản 2 Điều 10).

- Đối với trường hợp đã đủ tuổi nghỉ hưu hoặc đang hưởng hưu/mất sức: Được trợ cấp một lần bằng 15 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng (Khoản 3 Điều 10).

Lưu ý: Các đối tượng tại Điều 10 không được hưởng chính sách tại Điều 6, 7, 8 Nghị định 154 (Khoản 4 Điều 10).

- Chính sách nghỉ hưu trước tuổi

- Chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước

- Chính sách thôi việc

Trên đây là Chính sách đối với cán bộ không chuyên trách ở thôn, xã theo Nghị định 154.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(17 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Danh sách 58 ngành, nghề không còn là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (đề xuất)

Danh sách 58 ngành, nghề không còn là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (đề xuất)

Danh sách 58 ngành, nghề không còn là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (đề xuất)

Chính phủ đang lấy ý kiến đối với dự thảo Nghị quyết về cắt giảm ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Đáng chú ý, dự thảo đề xuất bãi bỏ 58 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và sửa đổi 12 ngành, nghề khác tại Phụ lục IV của Luật Đầu tư 2025.

Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo: 8 nội dung đáng chú ý

Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo: 8 nội dung đáng chú ý

Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo: 8 nội dung đáng chú ý

Trong bài viết dưới đây, LuatVietnam sẽ tổng hợp 8 nội dung đáng chú ý tại Nghị định 142/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 30/4/2026, hiệu lực từ 01/5/2026 về quản lý, phát triển và triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam. 

Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng trọng tài Việt Nam

Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng trọng tài Việt Nam

Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng trọng tài Việt Nam

Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài ngày càng được nhiều doanh nghiệp lựa chọn nhờ tính linh hoạt, bảo mật và hiệu quả. Tuy nhiên, không phải mọi tranh chấp đều có thể đưa ra trọng tài. Vậy theo quy định pháp luật Việt Nam, những điều kiện nào cần đáp ứng để tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài?

Danh sách 150 Luật được Quốc hội khoá XV ban hành

Danh sách 150 Luật được Quốc hội khoá XV ban hành

Danh sách 150 Luật được Quốc hội khoá XV ban hành

Quốc hội khóa XV trong nhiệm kỳ 2021–2026 đã ban hành tổng cộng 150 luật, điều chỉnh nhiều lĩnh vực trọng yếu của đời sống kinh tế - xã hội. Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ danh sách các luật đã được Quốc hội khóa XV thông qua, giúp bạn đọc thuận tiện tra cứu, theo dõi và áp dụng trong thực tiễn.