Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT quy định các tiêu chuẩn xét tặng, truy tặng Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với cá nhân có thành tích, đóng góp cho ngành Giáo dục. Vậy cá nhân phải đáp ứng những tiêu chuẩn gì để được xét khen thưởng?
- 1. Năm nhóm tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 1.1. Có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua
- 1.2. Có thành tích xuất sắc hoặc đột xuất trong lĩnh vực giáo dục
- 1.3. Có đóng góp hiệu quả cho ngành Giáo dục
- 1.4. Có thành tích công tác liên tục tại đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ
- 1.5. Người lao động có nhiều thành tích trong lao động, sản xuất
- 2. Những trường hợp khác được xem xét tặng Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 2.1. Cá nhân thuộc trường hợp khác theo Luật Thi đua, khen thưởng
- 2.2. Bằng khen có thể được truy tặng cho cá nhân không?
- 3. Hồ sơ, thời hạn đề nghị xét tặng Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 3.1. Hồ sơ đề nghị xét tặng Bằng khen gồm những gì?
- 3.2. Thời hạn nộp hồ sơ đề nghị tặng Bằng khen
- 3.3. Thời hạn thẩm định hồ sơ khen thưởng
1. Năm nhóm tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Theo khoản 1 Điều 12 Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT, Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo được xét tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong 05 nhóm tiêu chuẩn sau:
1.1. Có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua
Theo đó, cá nhân được xét bằng khen khi: Có thành tích xuất sắc được bình xét hằng năm hoặc sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động.
Đồng thời, cá nhân phải đáp ứng yêu cầu về đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ:
- Đối với khen thưởng sơ kết: Được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong một trong các năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng.
- Đối với khen thưởng tổng kết: Được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hai trong các năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng.
- Đối với bình xét hằng năm: Được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng hoặc năm liền trước nếu năm đạt thành tích chưa được đánh giá.
Như vậy, ngoài thành tích trong phong trào thi đua, kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ là điều kiện cần được xem xét.
1.2. Có thành tích xuất sắc hoặc đột xuất trong lĩnh vực giáo dục
Cụ thể, cá nhân được xét tặng Bằng khen khi:
- Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Hoặc có thành tích xuất sắc theo điều lệ, quy chế của các kỳ thi, hội thi, cuộc thi, hội thao do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổ chức.
Đối với các trường hợp thuộc diện phải đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, cá nhân phải được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng hoặc năm liền trước nếu năm đó chưa được đánh giá.
Tuy nhiên, quy định này có ngoại lệ:
Không xem xét điều kiện về kết quả xếp loại chất lượng hoàn thành nhiệm vụ đối với:
- Người học được đề nghị xét tặng;
- Cá nhân được đề nghị khen thưởng thành tích đột xuất;
- Cá nhân được đề nghị khen thưởng thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất.
Như vậy, đối với người học hoặc trường hợp khen thưởng đột xuất thuộc diện nêu trên, việc xét tặng không đặt ra điều kiện về kết quả xếp loại chất lượng hoàn thành nhiệm vụ.
1.3. Có đóng góp hiệu quả cho ngành Giáo dục
Điểm c khoản 1 Điều 12 Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT quy định cá nhân có thể được xét tặng Bằng khen khi có đóng góp hiệu quả cho ngành Giáo dục trong các lĩnh vực:
- Phát triển kinh tế - xã hội;
- Quốc phòng, an ninh và đối ngoại;
- Ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
- Công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo.
Đồng thời, cá nhân phải được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng hoặc năm liền trước nếu năm đó chưa được đánh giá.
Đặc biệt, điều khoản này còn yêu cầu:
"Đóng góp nêu trên được cơ quan, đơn vị thụ hưởng xác nhận và đề nghị khen thưởng;"
Như vậy, đóng góp của cá nhân phải được cơ quan, đơn vị thụ hưởng xác nhận và đề nghị khen thưởng, không chỉ căn cứ vào thành tích do cá nhân tự kê khai.
1.4. Có thành tích công tác liên tục tại đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ
Theo đó:
"Cá nhân công tác tại các đơn vị thuộc Bộ, đơn vị trực thuộc Bộ có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;"
Theo đó, cá nhân công tác tại các đơn vị thuộc Bộ hoặc trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo được xét tặng Bằng khen khi đáp ứng một trong hai điều kiện:
- Có từ 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” tính đến thời điểm đề nghị;
- Hoặc có từ 02 năm liên tục được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ tính đến thời điểm đề nghị.
Đây là hai điều kiện thay thế nhau, không bắt buộc cá nhân phải đồng thời có cả hai thành tích.
Cần lưu ý, tiêu chuẩn này áp dụng đối với cá nhân công tác tại các đơn vị thuộc Bộ, đơn vị trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, không phải mọi cá nhân đang công tác trong ngành Giáo dục.
1.5. Người lao động có nhiều thành tích trong lao động, sản xuất
Cụ thể, cũng tại Điều 12 Thông tư 67 quy định:
"Người lao động lập được nhiều thành tích trong lao động, sản xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực do Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật. Thành tích nêu trên được cơ quan, đơn vị thụ hưởng xác nhận và đề nghị khen thưởng."
Theo đó, người lao động được xét tặng Bằng khen khi:
- Có nhiều thành tích trong lao động, sản xuất;
- Thành tích có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Được cơ quan, đơn vị thụ hưởng thành tích xác nhận và đề nghị khen thưởng.
Như vậy, đối tượng xét tặng Bằng khen không chỉ giới hạn ở giáo viên, giảng viên hay cán bộ quản lý giáo dục mà còn bao gồm người lao động đáp ứng tiêu chuẩn nêu trên.
2. Những trường hợp khác được xem xét tặng Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Ngoài 05 nhóm tiêu chuẩn tại khoản 1 Điều 12, Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT còn quy định việc xem xét những trường hợp khác đáp ứng tiêu chuẩn theo Luật Thi đua, khen thưởng.
2.1. Cá nhân thuộc trường hợp khác theo Luật Thi đua, khen thưởng
Theo khoản 4 Điều 12 Thông tư 67/2026/TT-BGDĐ:
"Các trường hợp khác đáp ứng tiêu chuẩn tại Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định trên cơ sở đề xuất của đơn vị thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sau khi xin ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan."
Theo đó, ngoài các tiêu chuẩn được quy định trực tiếp tại Thông tư, những trường hợp khác đáp ứng Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng có thể được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định.
Việc xem xét được thực hiện trên cơ sở đề xuất của đơn vị thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ, sau khi xin ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan.
2.2. Bằng khen có thể được truy tặng cho cá nhân không?
Ngay tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT đã quy định:
"Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo được xét tặng hoặc truy tặng cho cá nhân [...]"
Như vậy, Thông tư cho phép xét truy tặng Bằng khen đối với cá nhân đáp ứng tiêu chuẩn khen thưởng.
Đồng thời, Mẫu số 04 và Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư đều có nội dung báo cáo thành tích đề nghị xét tặng hoặc truy tặng.
Theo hướng dẫn tại các mẫu này, trường hợp truy tặng không áp dụng phần ký xác nhận của người báo cáo thành tích.
3. Hồ sơ, thời hạn đề nghị xét tặng Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Căn cứ các khoản 3, 5, 6 Điều 18 Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT, Hồ sơ, thời hạn đề nghị xét tặng Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau:
3.1. Hồ sơ đề nghị xét tặng Bằng khen gồm những gì?
Hồ sơ đề nghị khen thưởng thông thường gồm:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo Mẫu số 01;
- Báo cáo thành tích của cá nhân được đề nghị khen thưởng;
- Biên bản bình xét thi đua hoặc biên bản xét khen thưởng;
- Các tài liệu bổ sung tương ứng với từng trường hợp được quy định tại điểm d khoản 3 Điều 18.
Đối với trường hợp có thành tích xuất sắc tại kỳ thi, hội thi, cuộc thi, hội thao do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổ chức, hồ sơ cần có biên bản họp Hội đồng chấm thi, quyết định công nhận giải, danh sách cá nhân đề nghị khen thưởng và minh chứng liên quan.
Đối với trường hợp đề nghị theo điểm c hoặc điểm đ khoản 1 Điều 12, phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị thụ hưởng thành tích.
Lưu ý: tại Điều khoản này không áp dụng trực tiếp đối với hồ sơ khen thưởng đột xuất và khen thưởng theo thủ tục đơn giản. Các trường hợp này được loại trừ khỏi phạm vi quy định về thành phần hồ sơ.
Theo khoản 2 Điều 18, hồ sơ khen thưởng cấp Bộ được lập thành 01 bộ bản chính, đồng thời gửi tệp Word và PDF đến Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, trừ văn bản thuộc danh mục bí mật nhà nước.
3.2. Thời hạn nộp hồ sơ đề nghị tặng Bằng khen
Thời hạn nộp hồ sơ tùy theo hình thức khen thưởng:
|
Trường hợp khen thưởng |
Thời hạn nộp hồ sơ |
|
Khen thưởng công trạng thuộc thẩm quyền Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Trước ngày 31/3 hằng năm |
|
Khen thưởng sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, chuyên đề |
Theo hướng dẫn của từng phong trào, chuyên đề |
|
Khen thưởng thành tích xuất sắc hoặc xuất sắc đột xuất |
Ngay sau khi cá nhân lập được thành tích |
|
Khen thưởng tại kỳ thi, hội thi, cuộc thi, hội thao do Bộ chủ trì |
Trong 20 ngày làm việc sau khi kết thúc |
Như vậy, không có một thời hạn nộp hồ sơ chung cho mọi trường hợp xét tặng Bằng khen.
3.3. Thời hạn thẩm định hồ sơ khen thưởng
Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, đơn vị thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo một lần bằng văn bản để hoàn thiện.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và đáp ứng tiêu chuẩn, đơn vị thường trực Hội đồng trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Nếu không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đơn vị thường trực Hội đồng phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan, đơn vị trình và nêu rõ lý do.
Như vậy, thời hạn 15 ngày làm việc nêu trên là thời hạn thông báo đối với hồ sơ không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, không phải thời hạn bắt buộc cấp Bằng khen cho tất cả hồ sơ.
Trên đây là nội dung về tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với cá nhân. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT cùng các Phụ lục kèm theo trên LuatVietnam.vn để tra cứu đầy đủ tiêu chuẩn, hồ sơ và thủ tục đề nghị khen thưởng.
RSS