5 điểm mới tại Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT về văn bằng, chứng chỉ hệ thống giáo dục quốc dân

Bộ Giáo dục và Đào tạo mới ban hành Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT về Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân, có nhiều điểm mới đáng chú ý ở bài viết sau đây.
5 điểm mới tại Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT về văn bằng, chứng chỉ hệ thống giáo dục quốc dân
5 điểm mới tại Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT về văn bằng, chứng chỉ hệ thống giáo dục quốc dân (Ảnh minh hoạ)

1. Bổ sung các quy định liên quan đến văn bằng, chứng chỉ

Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT quy định chi tiết các nội dung mới về quản lý văn bằng, chứng chỉ được đề cập trong Luật Giáo sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học (sửa đổi) và Luật Giáo dục nghề nghiệp (sửa đổi).

1.1 Chính thức bỏ bằng THCS

Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 2 Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT bằng THCS không còn được liệt kê trong hệ thống văn bằng giáo dục quốc dân. Có nghĩa từ thời điểm này, chính thức bỏ bằng THCS, quy định được kế thừa từ Luật giáo dục sửa đổi 2025 có hiệu lực trước đó. 

1.2 Giao hiệu trưởng cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông

Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT quy định:

1. Thẩm quyền cấp văn bằng thực hiện theo quy định của Luật số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15, Luật số 124/2025/QH15, Luật số 125/2025/QH15

Đối chiếu quy định tại khoản 9 Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025, sửa đổi Điều 34 Luật giáo dục 2019 học sinh học hết chương trình THCS nếu đủ điều kiện sẽ được hiệu trưởng nhà trường xác nhận vào học bạ. Học sinh học hết chương trình THPT, đủ điều kiện thì được hiệu trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp.

1.3 Bổ sung bằng trung học nghề

Khoản 1 Điều 1 Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT bổ sung bằng trung học nghề là văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân

1.4 Bổ sung hình thức văn bằng số, chứng chỉ số

Khoản 3 Điều 2 Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT, văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân có thể tồn tại dưới hai hình thức: văn bằng, chứng chỉ giấy và văn bằng, chứng chỉ số

2. Bổ sung quy định về văn bằng, chứng chỉ số

Theo khoản 3 Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT, văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân có thể tồn tại dưới hai hình thức:

- Văn bằng, chứng chỉ giấy: được cấp dưới dạng văn bản giấy.

- Văn bằng, chứng chỉ số: được cấp dưới dạng kỹ thuật số từ cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ nếu được phân cấp.

Cũng theo quy định này, văn bằng, chứng chỉ giấy và văn bằng, chứng chỉ số có giá trị pháp lý như nhau.

Theo khoản 3 Điều 21 Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT quy định việc cập nhật, công khai thông tin được áp dụng cả với văn bằng, chứng chỉ đã cấp trước khi Thông tư có hiệu lực. Thông tin trích xuất từ cơ sở dữ liệu có giá trị pháp lý như thông tin trong sổ gốc; thông tin tra cứu từ cơ sở dữ liệu hoặc trên ứng dụng VNeID được sử dụng thay cho bản sao từ sổ gốc và có giá trị xác minh văn bằng, chứng chỉ.

3. Rút ngắn thời hạn cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông

Khoản 1 Điều 11 Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT đã rút ngắn thời hạn cấp bằng tốt nghiệp từ 75 ngày xuống còn 30 ngày, thời hạn cấp đồng bộ với văn bằng, chứng chỉ giấy số là 5 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp.

Ngoài ra, các thủ tục liên quan được quy định theo hướng cắt giảm giấy tờ, tăng khai thác và chia sẻ dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu liên quan; ưu tiên giải quyết trên môi trường điện tử; không yêu cầu người dân cung cấp lại thông tin đã có trên các hệ thống dữ liệu của cơ quan nhà nước.

4. Bãi bỏ quy định về việc Bộ Giáo dục và Đào tạo in phôi văn bằng, chứng chỉ

Tại Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT đã bỏ quy định in phôi văn bằng, chứng chỉ tại chương II Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT.

Cụ thể, Quy chế phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân liên quan. Trong đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo tập trung ban hành quy định, thực hiện quản lý nhà nước theo pháp luật, không làm thay địa phương, cơ sở; bỏ quy định Bộ Giáo dục và Đào tạo in phôi đồng bộ với văn bằng, chứng chỉ giấy; phân cấp cho Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp đồng bộ với văn bằng, chứng chỉ giấy; không quy định mẫu văn bằng đại học, giáo dục nghề nghiệp và mẫu chứng chỉ (chỉ quy định nội dung chính ghi trên văn bằng, chứng chỉ), trừ mẫu bằng tốt nghiệp trung học phổ thông để bảo đảm thống nhất toàn quốc; không quy định mẫu sổ gốc, phụ lục sổ gốc, sổ cấp bản sao…

5. Bổ sung quy định giao cấp phó ký văn bằng, chứng chỉ

Tại khoản 9 Điều 7 Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT bổ sung quy định giao cấp phó ký văn bằng, chứng chỉ; giao quyền ký bản sao văn bằng, chứng chỉ để giảm tải cho người đứng đầu; quy định các trường hợp đặc biệt khi cấp bản sao từ sổ gốc, cấp lại, chỉnh sửa nội dung, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ trong các tình huống như không còn sổ gốc, không còn người có thẩm quyền, hoặc khi cơ quan có thẩm quyền sáp nhập, chia tách, giải thể.

Ngoài ra, tại khoản 6 Điều 22 Thông tư giao Sở Giáo dục và Đào tạo xử lý; Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm bàn giao sổ gốc cấp bằng và tài liệu liên quan về Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 31/5/2026.

Trên đây là nội dung bài viết "5 điểm mới tại Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT về quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân"

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Dự thảo Thông tư hướng dẫn nội dung về hoạt động bảo hiểm tiền gửi: 7 nội dung đáng chú ý

Dự thảo Thông tư hướng dẫn nội dung về hoạt động bảo hiểm tiền gửi: 7 nội dung đáng chú ý

Dự thảo Thông tư hướng dẫn nội dung về hoạt động bảo hiểm tiền gửi: 7 nội dung đáng chú ý

Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 24/2014/TT-NHNN có nhiều điều chỉnh quan trọng nhằm hoàn thiện cơ chế hướng dẫn hoạt động bảo hiểm tiền gửi và nâng cao tính minh bạch, đồng bộ trong tổ chức thực hiện. Bài viết dưới đây tổng hợp 7 nội dung đáng chú ý của Dự thảo.

Quy định về tiếp xúc cử tri, vận động bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND

Quy định về tiếp xúc cử tri, vận động bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND

Quy định về tiếp xúc cử tri, vận động bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND

Quy định về vận động bầu cử, tiếp xúc cử tri nhằm bảo đảm hoạt động này diễn ra dân chủ, công khai, minh bạch, đúng pháp luật; đồng thời giúp cử tri có đầy đủ thông tin về người ứng cử để lựa chọn đại biểu có đủ tiêu chuẩn, năng lực và uy tín tham gia Quốc hội và HĐND các cấp.

Hướng dẫn trang trí địa điểm bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND

Hướng dẫn trang trí địa điểm bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND

Hướng dẫn trang trí địa điểm bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND

Việc trang trí và bố trí địa điểm bỏ phiếu trong cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 được thực hiện theo Điều 13 Thông tư 21/2025/TT-BNV của Bộ Nội vụ.