Từ 09/02/2026, hành vi mua bán, cho thuê ví điện tử có thể bị phạt đến 120 triệu đồng
Theo khoản 3 Điều 31 Nghị định 340/2025/NĐ-CP quy định về việc vi phạm quy định về trung gian thanh toán như sau:
- Phạt tiền từ 50 - 100 triệu đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
Tiết lộ, cung cấp thông tin về số dư ví điện tử và các giao dịch thanh toán của khách hàng tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không đúng quy định của pháp luật
Mở hoặc duy trì ví điện tử nặc danh, mạo danh; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn ví điện tử; lấy cắp, thông đồng để lấy cắp, mua, bán thông tin ví điện tử từ 01 ví điện tử đến dưới 10 ví điện tử.
Ngoài ra, theo điểm đ khoản 4 Điều 31 Nghị định 340/2025/NĐ-CP:
- Phạt tiền từ 100 - 120 triệu đồng đối với hành vi vi phạm sau:
Mở hoặc duy trì ví điện tử nặc danh, mạo danh; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn ví điện tử; lấy cắp, thông đồng để lấy cắp, mua, bán thông tin ví điện tử từ 10 ví điện tử trở lên
Như vậy, hành vi mua bán, cho thuê ví điện tử bị phạt đến 120 triệu đồng

Quy định về trình tự mở ví điện tử
Theo Điều 21 Thông tư 40/2024/TT-NHNN sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 41/2025/TT-NHNN quy định trình tự, thủ tục mở ví điện tử như sau:
*Khách hàng nộp hồ sơ mở ví điện tử:
Khi có nhu cầu mở ví điện tử, khách hàng cung cấp cho tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử nơi đề nghị mở ví điện tử:
- Các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại Điều 18 Thông tư 40/2024/TT-NHNN.
*Tổ chức cung ứng ví điện tử xác minh thông tin khách hàng:
Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử:
- Thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ
- Đối chiếu đảm bảo sự khớp đúng, chính xác của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà khách hàng cung cấp
- Tiến hành xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và các quy định sau:
Đối với ví điện tử của khách hàng cá nhân:
Sử dụng thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc thẻ căn cước công dân (có bộ phận lưu trữ thông tin) hoặc danh tính điện tử, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải gặp mặt trực tiếp chủ ví điện tử hoặc người đại diện của chủ ví điện tử và thực hiện kiểm tra đối chiếu giấy tờ tùy thân, đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ ví điện tử hoặc người đại diện của chủ ví điện tử theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 Thông tư
Sử dụng thẻ căn cước công dân (không có bộ phận lưu trữ thông tin) hoặc giấy khai sinh đối với người dưới 14 tuổi chưa có thẻ căn cước hoặc hộ chiếu, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải gặp mặt trực tiếp chủ ví điện tử hoặc người đại diện của chủ ví điện tử và thực hiện kiểm tra, đối chiếu giấy tờ tùy thân, đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ ví điện tử hoặc người đại diện của chủ ví điện tử với thông tin sinh trắc học hiển thị trên giấy tờ tùy thân của người đó
Trường hợp chủ ví điện tử là cá nhân người nước ngoài không có mặt tại Việt Nam, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử được thực hiện xác minh thông tin nhận biết khách hàng thông qua bên thứ ba hoặc thông qua việc thuê tổ chức khác
Trường hợp người đại diện là tổ chức thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này
Đối với ví điện tử của khách hàng tổ chức:
Trường hợp chủ ví điện tử là tổ chức được thành lập và hoạt động tại Việt Nam (trừ trường hợp quy định tại khoản c Điều này), tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải gặp mặt trực tiếp người đại diện hợp pháp của chủ ví điện tử, thực hiện kiểm tra xác minh thông tin người đại diện hợp pháp của chủ ví điện tử theo quy định tại điểm a - (i), (ii), (iii)
Trường hợp chủ ví điện tử là pháp nhân nước ngoài (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này), tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử được thực hiện xác minh thông tin người đại diện hợp pháp của chủ ví điện tử qua bên thứ ba hoặc thuê tổ chức khác nhưng phải đảm bảo bên thứ ba hoặc tổ chức khác gặp mặt trực tiếp người đại diện hợp pháp của chủ ví điện tử và thực hiện kiểm tra, đối chiếu giấy tờ tùy thân, đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của người đại diện hợp pháp với thông tin sinh trắc học hiển thị trên giấy tờ tùy thân của người đó;
Trường hợp không phải gặp mặt trực tiếp
Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử không bắt buộc thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này đối với các tổ chức sau:
Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
Các tổ chức niêm yết theo quy định tại Luật Chứng khoán
Các tổ chức thuộc danh sách Fortune Global 500 do Tạp chí Fortune công bố vào năm liền trước
Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải đảm bảo xác minh chính xác về khách hàng mở ví điện tử và chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với việc nhận biết khách hàng mở ví điện tử tại tổ chức mình
Trong trường hợp khách hàng đăng ký giao dịch trên phần mềm ứng dụng của dịch vụ ví điện tử
Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải kiểm tra thông tin về số điện thoại của:
Chủ ví điện tử hoặc người đại diện của chủ ví điện tử (đối với khách hàng cá nhân)
Người đại diện hợp pháp của chủ ví điện tử (đối với khách hàng tổ chức)
để đảm bảo thông tin về người sử dụng số thuê bao trùng khớp thông tin trên giấy tờ tùy thân của người đó.
*Xử lý kết quả xác minh hồ sơ
Sau khi hoàn thành việc kiểm tra, đối chiếu và xác minh thông tin nhận biết khách hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử thực hiện:
- Trường hợp các tài liệu, thông tin, dữ liệu đã đầy đủ, chính xác và hợp pháp
Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử cung cấp cho khách hàng nội dung về thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử theo quy định tại Điều 19 Thông tư;
- Trường hợp các tài liệu, thông tin, dữ liệu chưa đầy đủ, chính xác hoặc không khớp đúng, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử:
Thông báo cho khách hàng để kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ
Hoặc từ chối mở ví điện tử và nêu rõ lý do cho khách hàng biết
- Trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng tài liệu, thông tin, dữ liệu giả mạo, không hợp pháp hoặc khách hàng thuộc Danh sách đen theo quy định pháp luật phòng, chống rửa tiền:
Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền và xử lý theo quy định pháp luật.
*Mở ví điện tử và kích hoạt sử dụng
- Sau khi khách hàng đồng ý với các nội dung về thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử:
Thực hiện mở ví điện tử
Thông báo cho khách hàng về số hiệu, tên ví điện tử, hướng dẫn
Yêu cầu khách hàng phải hoàn thành liên kết ví điện tử với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của chính khách hàng trước khi sử dụng và trong suốt thời gian sử dụng ví điện tử.
*Trường hợp khách hàng là người khuyết tật
- Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử căn cứ điều kiện, khả năng cung ứng của đơn vị mình để:
Hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thủ tục mở ví điện tử phù hợp
Nhưng phải đảm bảo thu thập đủ tài liệu, thông tin, dữ liệu để nhận biết, xác minh khách hàng theo quy định tại Thông tư này.
Lưu ý: Quy định tại khoản 2 Điều này không áp dụng đối với:
- Trường hợp mở ví điện tử theo quy định tại Điều 22 Thông tư 40/2024/TT-NHNN
Trên đây là thông tin về việc Từ 09/02/2026, hành vi mua bán cho thuê ví điện tử có thể bị phạt đến 120 triệu đồng…
RSS





