
Điều 13 Nghị định 133/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các hành vi vi phạm trong sử dụng điện và mức xử phạt tương ứng. Đáng chú ý, đối với trường hợp người cho thuê nhà thu tiền điện của người thuê cao hơn mức quy định, nếu mua điện theo giá bán lẻ điện phục vụ sinh hoạt thì sẽ bị phạt tiền từ 20 - 30 triệu đồng đồng.
Ngoài quy định này, Điều 13 còn nêu rõ các hành vi vi phạm khác và mức xử phạt tương ứng như sau:
|
STT |
Hành vi vi phạm |
Mức phạt |
|---|---|---|
|
1 |
Cản trở người có thẩm quyền kiểm tra việc sử dụng điện |
3.000.000 - 5.000.000 đồng |
|
2 |
Làm hư hỏng, gây sự cố hệ thống điện của bên bán điện |
3.000.000 - 5.000.000 đồng |
|
3 |
Sử dụng điện sai mục đích so với mức giá đã thỏa thuận trong hợp đồng |
3.000.000 - 5.000.000 đồng |
|
4 |
Không thông báo khi giảm số hộ dùng chung công tơ hoặc kê khai sai số người để hưởng định mức điện sinh hoạt |
3.000.000 - 5.000.000 đồng |
|
5 |
Tự ý lắp đặt, đóng, cắt, sửa chữa, di chuyển, thay thế thiết bị hoặc công trình điện của bên bán điện |
5.000.000 - 8.000.000 đồng |
|
6 |
Tự ý đóng điện khi công trình chưa nghiệm thu hoặc đang bị ngừng cấp điện |
8.000.000 - 10.000.000 đồng |
|
7 |
Sử dụng thiết bị đo đếm điện chưa được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định |
10.000.000 - 14.000.000 đồng |
|
8 |
Trộm cắp điện (giá trị dưới 1.000.000 đồng) |
4.000.000 -10.000.000 đồng |
|
9 |
Trộm cắp điện (giá trị từ 1.000.000 đến dưới 2.000.000 đồng) |
10.000.000 - 20.000.000 đồng |
|
10 |
Vi phạm của khách hàng sử dụng điện lớn (thiết bị không đạt chuẩn, không tuân thủ điều độ, không cắt giảm điện, không đầu tư hệ thống đo đếm theo quy định) |
60.000.000 - 80.000.000 đồng |
RSS