Trích lục là gì? Giá trị pháp lý của bản trích lục

Trích lục là thủ tục khá quen thuộc đối với nhiều người, tuy nhiên, không phải ai cũng biết trích lục là gì và giá trị pháp lý của bản trích lục ra sao? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp vấn đề này.

Trích lục là gì?

Trước tiên phải khẳng định rằng, mặc dù các văn bản có nhiều quy định về trích lục nhưng lại chưa có định nghĩa chung, thống nhất về thủ tục này.

Hiện nay mới chỉ có định nghĩa về trích lục hộ tịch, cụ thể, theo khoản 9 Điều 4 Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 quy định:

Trích lục hộ tịch là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp nhằm chứng minh sự kiện hộ tịch của cá nhân đã đăng ký tại cơ quan đăng ký hộ tịch.

Bản chính trích lục hộ tịch được cấp ngay sau khi sự kiện hộ tịch được đăng ký. Còn bản sao trích lục hộ tịch bao gồm:

- Bản sao trích lục hộ tịch được cấp từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch;

- Bản sao trích lục hộ tịch được chứng thực từ bản chính.

Tuy nhiên, trong thực tế rất nhiều giấy tờ, hồ sơ cần trích lục như trích lục bản đồ địa chính, ghi chú ly hôn hay hồ sơ hành chính bên cạnh những loại trích lục phổ biến như trích lục khai sinh, trích lục kết hôn, trích lục hộ khẩu…

Theo đó, có thể hiểu, trích lục là việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp bản sao giấy tờ, hồ sơ của người có yêu cầu.

trích lục là gì

Trích lục là gì? Giá trị pháp lý của bản trích lục (Ảnh minh họa)
 

Giá trị pháp lý của bản trích lục

Như đã trình bày ở trên, bản sao trích lục có 02 loại là bản sao trích lục được cấp từ sổ gốc và bản sao trích lục được chứng thực từ bản chính.

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, bản sao được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Thêm vào đó khoản 2 Điều này quy định, bản sao được chứng thực từ bản chính có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Như vậy, bản sao trích lục có giá trị tương tự như bản chính được sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch.

>> 6 loại giấy tờ không được chứng thực bản sao từ bản chính        

Hậu Nguyễn

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Vi phạm về điều kiện buôn bán thuốc thú y từ 01/8/2026 xử lý thế nào?

Vi phạm về điều kiện buôn bán thuốc thú y từ 01/8/2026 xử lý thế nào?

Vi phạm về điều kiện buôn bán thuốc thú y từ 01/8/2026 xử lý thế nào?

Từ ngày 01/8/2026, cá nhân vi phạm quy định về điều kiện buôn bán thuốc thú y có thể bị phạt đến 15 triệu đồng; đối với tổ chức, mức phạt tối đa có thể lên đến 30 triệu đồng. Một số hành vi còn bị áp dụng biện pháp buộc nộp lại giấy chứng nhận hoặc thu hồi, tiêu hủy thuốc thú y vi phạm.

Thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản [mới nhất]

Thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản [mới nhất]

Thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản [mới nhất]

Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản là bước cần thiết để xác nhận ý chí người thừa kế, bảo đảm việc phân chia di sản đúng pháp luật và tránh tranh chấp. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản theo Quyết định 3152/QĐ-BTP.