Phí thi bằng lái xe máy 2026?

Từ 01/8/2023, phí thi bằng lái xe máy sẽ tăng theo quy định tại Thông tư 37/2023/TT-BTC. Vậy cụ thể hiện nay, chi phí thi bằng xe máy A1 là bao nhiêu? 

1. Phí thi bằng lái xe máy theo quy định mới nhất

Trước đây, theo Thông tư 37/2023/TT-BTC mức phí thi bằng lái xe máy được quy định như sau:

- Phí thi lý thuyết: 60.000 đồng/Lần

- Phí thi thực hành: 70.000 đồng/Lần

Theo Điều 3 Thông tư 154/2025/TT-BTC (hiệu lực từ 01/01/2026), mức thu các khoản phí, lệ phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông đường bộ; lệ phí đăng ký và cấp biển số xe máy chuyên dùng được thực hiện theo Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư và áp dụng từ ngày 01/01/2026, cụ thể như sau:

Mức phí thi bằng lái xe máy được quy định như sau:

- Phí thi lý thuyết: 60.000 đồng/Lần

- Phí thi thực hành: 70.000 đồng/Lần

Theo đó, có thể thấy, so với quy định tại Thông tư 37/2023/TT-BTC, Thông tư 154/2025/TT-BTC không điều chỉnh tăng hoặc giảm mức phí thi bằng lái xe máy, mà tiếp tục áp dụng mức thu hiện hành từ ngày 01/01/2026.

Phí thi bằng lái xe máy 2026?
Phí thi bằng lái xe máy 2026? (Ảnh minh họa)

2. Các khoản phí khác

Ngoài ra, khi thi bằng xe máy A1, thí sinh vẫn cần phải trả 03 khoản phí sau: 

2.1. Tiền làm hồ sơ thi bằng lái

Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 14/2025/TT-BXD, người có nhu cầu được đào tạo để cấp giấy phép lái xe mô tô các hạng A1, A:

- Đối với nội dung học lý thuyết phải học đủ chương trình đào tạo theo quy định tại Thông tư 14/2025/TT-BXD và được lựa chọn một trong các hình thức học sau: tự học các môn lý thuyết theo quy định của Chính phủ về hoạt động đào tạo lái xe hoặc học tập trung tại cơ sở đào tạo lái xe;

- Đối với nội dung học thực hành lái xe: theo hình thức tập trung tại cơ sở đào tạo lái xe.

Theo khoản 1 Điều 14 Thông tư 14/2025/TT-BXD 

Người học lái xe lần đầu lập 01 bộ hồ sơ, nộp cho cơ sở đào tạo bằng một trong các hình thức: trực tiếp, dịch vụ bưu chính, trên môi trường điện tử. Hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị học lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc một trong các giấy tờ sau: thẻ tạm trú, thẻ thường trú, chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ (đối với người nước ngoài).

Thông thường, chi phí làm hồ sơ bằng lái sẽ do các Trung tâm đào tạo, sát hạch quy định.  

2.2. Tiền khám sức khỏe 

Theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 36/2024/TT-BYT, trường hợp khám sức khỏe để cấp giấy phép lái xe hạng A1, B1 và người điều khiển xe máy chuyên dùng thì áp dụng tiêu chuẩn khám sức khỏe Nhóm 1 để khám sức khỏe.

Theo đó, để ưu tiên được trả kết quả nhanh chóng và tiết kiệm thời gian đi lại, thí sinh có thể khám sức khỏe luôn tại các bệnh viện/cơ sở y tế liên kết với trung tâm thi bằng lái. 

Mức phí thu khám sức khỏe tùy theo các Trung tâm, cơ sở đào tạo sát hạch quy định. 

2.3. Phí cấp bằng xe máy

Theo Phụ lục Biểu mức thu phí lệ, phí ban hành kèm theo Thông tư 154/2025/TT-BTC có quy định về lệ phí cấp đổi giấy phép lái xe máy, ô tô như sau: 

- Cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế): 115.000/lần

3. Việc cấp, đổi giấy phép lái xe được quy định như thế nào?

Theo Điều 21 Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định về việc cấp đổi giấy phép lái xe như sau:

*Yêu cầu đối với việc đổi giấy phép lái xe

Trường hợp được đổi giấy phép lái xe:

- Người Việt Nam, người nước ngoài được sát hạch, cấp giấy phép lái xe tại Việt Nam

- Người có giấy phép lái xe bị hỏng không còn sử dụng được

- Người Việt Nam, người nước ngoài có thẻ thường trú ở Việt Nam đã có giấy phép lái xe Việt Nam đổi từ giấy phép lái xe nước ngoài, khi hết hạn nếu có nhu cầu được đổi giấy phép lái xe;

- Trường hợp ngày, tháng, năm sinh, họ, tên, tên đệm, quốc tịch, nơi sinh, nơi cư trú ghi trên giấy phép lái xe có sai lệch với căn cước công dân hoặc căn cước thì cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục đổi giấy phép lái xe mới phù hợp với thông tin ghi trong căn cước công dân hoặc căn cước

- Người có nhu cầu tích hợp giấy phép lái xe không thời hạn với giấy phép lái xe có thời hạn

Trường hợp không được đổi giấy phép lái xe:

Không đổi giấy phép lái xe đối với các trường hợp sau:
- Người đề nghị đổi giấy phép lái xe không còn giấy phép lái xe đã được cấp và thông tin giấy phép lái xe không có trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe của Cục Cảnh sát giao thông hoặc không có bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý)
- Người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

*Hồ sơ đổi giấy phép lái xe

Hồ sơ đổi giấy phép lái xe bao gồm:

- Đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này;

- Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu lực (trừ người có giấy phép lái xe hạng A1, A, B1);

- Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài);

- Các giấy tờ khác thể hiện thông tin 

  • Áp dụng cho trường hợp sai lệch thông tin cá nhân theo điểm d khoản 1 Điều này

*Trình tự, thủ tục đổi giấy phép lái xe

(1) Nộp hồ sơ

- Cá nhân lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này 

- Hình thức nộp hồ sơ:

  • Trực tiếp: tại Công an cấp xã nơi được bố trí điểm tiếp nhận hoặc Phòng Cảnh sát giao thông 

  • Trực tuyến: gửi qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp

  • Cá nhân chụp ảnh trực tiếp tại nơi tiếp nhận hồ sơ 

  • Hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí khi được tiếp nhận hồ sơ.

Trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến

  • Cá nhân kê khai theo hướng dẫn

  • Chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của nội dung đã kê khai 

  • Hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí đổi giấy phép lái xe thông qua chức năng thanh toán của hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định 

  • Nộp phí sử dụng dịch vụ khác theo nhu cầu của cá nhân;

(2) Kiểm tra và xử lý hồ sơ

- Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp xã nơi được bố trí điểm tiếp nhận:

  • Kiểm tra hồ sơ khi tiếp nhận 

  • Tra cứu thông tin về giấy phép lái xe từ hệ thống thông tin giấy phép lái xe

Trường hợp chưa có thông tin phải có văn bản đề nghị xác minh giấy phép lái xe đã cấp theo mẫu số 01 Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này (khi chưa có kết quả xác minh giấy phép lái xe thì chưa giải quyết đề nghị); tra cứu phần mềm cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ hoặc tra cứu vi phạm của người lái xe thông qua tài khoản định danh điện tử.

Trường hợp giấy phép lái xe không thuộc đối tượng được đổi

  • Thông báo về việc không tiếp nhận hồ sơ

Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định:

  • Hướng dẫn những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi cho cá nhân trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

- Sau khi tiếp nhận hợp lệ:

Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp xã nơi được bố trí điểm tiếp nhận:

  • Thực hiện nhập thông tin điện tử

  • In phiếu hẹn trả kết quả hoặc gửi thông tin hẹn trả qua hệ thống dịch vụ công

(3) Cấp và trả giấy phép lái xe

- Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Phòng Cảnh sát giao thông chuyển dữ liệu đến Cục Cảnh sát giao thông để quản lý tập trung và cấp giấy phép lái xe

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tích hợp giấy phép lái xe lên hệ thống dữ liệu điện tử, tài khoản định danh điện tử

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phòng Cảnh sát giao thông tổ chức in và trả giấy phép lái xe;

(4) Trả giấy phép lái xe

Việc trả giấy phép lái xe được thực hiện tại:

- Phòng Cảnh sát giao thông 

- Công an cấp xã nơi được bố trí điểm tiếp nhận

- Thông qua dịch vụ bưu chính theo yêu cầu của cá nhân

Lưu ý: Trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến:

- Giấy phép lái xe được trả cho đúng cá nhân đổi giấy phép lái xe

- Khi nhận giấy phép lái xe, người lái xe chịu trách nhiệm gửi giấy phép lái xe đã được cấp đến cơ quan cấp giấy phép lái xe để tiêu hủy theo quy định

- Trừ trường hợp đổi giấy phép lái xe cho người có giấy phép lái xe tích hợp đang trong thời gian bị tước giấy phép lái xe.

*Trường hợp đổi giấy phép lái xe xuống hạng thấp hơn

- Người lái xe có nhu cầu đổi giấy phép lái xe xuống hạng thấp hơn, phải khai rõ tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này và chịu trách nhiệm về nội dung kê khai.

Trên đây là thông tin về việc Phí thi bằng lái xe máy 2026?…

 
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Người đi ô tô, xe máy chú ý: Bấm còi sai cách bị phạt tiền triệu!

Người đi ô tô, xe máy chú ý: Bấm còi sai cách bị phạt tiền triệu!

Người đi ô tô, xe máy chú ý: Bấm còi sai cách bị phạt tiền triệu!

Việc sử dụng còi xe tưởng chừng đơn giản nhưng nếu bấm còi không đúng thời điểm, không đúng khu vực hoặc lạm dụng còi có thể khiến người điều khiển phương tiện bị xử phạt. Nắm rõ quy định về sử dụng còi xe và mức phạt sẽ giúp lái xe tham gia giao thông an toàn, đúng luật và tránh vi phạm không đáng có.

Năm 2026, xe dừng đèn đỏ chắn lối rẽ phải có bị phạt không?

Năm 2026, xe dừng đèn đỏ chắn lối rẽ phải có bị phạt không?

Năm 2026, xe dừng đèn đỏ chắn lối rẽ phải có bị phạt không?

Không ít trường hợp người điều khiển phương tiện dừng chờ đèn đỏ nhưng vô tình (hoặc cố ý) chắn lối rẽ phải, gây cản trở các xe phía sau. Vậy hành vi này có bị xử phạt hay không, và nếu có thì mức phạt cụ thể ra sao theo quy định mới hiện hành?