1. Hồ sơ sang tên xe máy không chính chủ năm 2026 mới nhất
Theo khoản 1 Điều 32 Thông tư 79/2024/TT-BCA, tổ chức, cá nhân đang sử dụng xe đến cơ quan đăng ký xe quản lý hồ sơ xe đó để làm thủ tục thu hồi. Sau đó đến cơ quan đăng ký xe nơi tổ chức, cá nhân đang sử dụng xe có trụ sở, cư trú quy định làm thủ tục đăng ký sang tên xe.
Như vậy, khi sang tên xe máy không chính chủ, kể cả trường hợp không liên hệ được chủ cũ, chủ cũ đã chết hoặc xe đã mua bán qua nhiều người, người đang sử dụng xe cần thực hiện lần lượt 02 thủ tục: thu hồi đăng ký, biển số xe và đăng ký sang tên xe theo quy định.
1.1. Hồ sơ thu hồi cà vẹt xe
Theo khoản 1 Điều 16 Thông tư 79/2024/TT-BCA được sửa đổi bổ sung bởi khoản 4 Điều 7 Thông tư 62/2026/TT-BCA, hồ sơ thu hồi cà vẹt xe bao gồm:
- Giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe;
- Giấy tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 10 Thông tư 79/2024/TT-BCA;
- 02 bản chà số máy, số khung của xe, trừ trường hợp thực hiện thủ tục thu hồi trên môi trường điện tử và cấp chứng nhận thu hồi điện tử thì không yêu cầu bản chà số máy, số khung của xe;
- Bản sao chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định;
- Chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; trường hợp mất chứng nhận đăng ký xe hoặc mất biển số xe thì phải ghi rõ lý do trong giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
Trường hợp thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử, cơ quan đăng ký xe cấp chứng nhận thu hồi điện tử, ký số và trả kết quả trên cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) để chủ xe khai thác, sử dụng. Chủ xe được lựa chọn hình thức nhận kết quả theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư 79/2024/TT-BCA.
Trong thời gian chờ nhận kết quả thu hồi, chủ xe được giữ lại biển số xe để sử dụng và phải nộp lại khi nhận chứng nhận thu hồi; trường hợp chủ xe không nộp lại biển số xe thì cơ quan đăng ký xe hủy kết quả và yêu cầu chủ xe làm lại thủ tục thu hồi trong trường hợp mất biển số xe theo quy định.

1.2. Hồ sơ đăng ký sang tên xe
Theo khoản 2 Điều 16 Thông tư 79/2024/TT-BCA, được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 37/2026/TT-BCA, hồ sơ đăng ký xe bao gồm:
- Giấy khai đăng ký xe;
- Giấy tờ của chủ xe quy định;
- Chứng từ chuyển quyền sở hữu theo quy định.
Trường hợp dữ liệu về tình trạng hôn nhân của chủ xe đã được cập nhật trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư thì dữ liệu điện tử chuyển quyền sở hữu trên Cổng dịch vụ công có giá trị pháp lý như Chứng từ chuyển quyền sở hữu bản giấy.
- Chứng từ lệ phí trước bạ xe theo quy định;
- Chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
2. Thời hạn giải quyết đăng ký xe được quy định như thế nào?
Theo Điều 7 Thông tư 79/2024/TT-BCA được sửa đổi bởi Điều 7 Thông tư 62/2026/TT-BCA Thời hạn giải quyết đăng ký xe như sau:
*Cấp chứng nhận đăng ký xe
-
Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp thay đổi chủ xe, đổi chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
-
Cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; chứng nhận đăng ký xe cấp lại phải thể hiện rõ lần cấp lại.
*Cấp biển số xe
-
Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
-
Cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
-
Cấp lại biển số xe: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
*Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
-
Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
-
Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
-
Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong trường hợp bị mất: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
-
Cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
*Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời
-
Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
-
Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Lưu ý: Đối với các trường hợp phải nộp lệ phí đăng ký xe thì thời hạn giải quyết đăng ký xe được tính từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và chủ xe hoàn thành việc nộp lệ phí đăng ký xe.
3. Mua bán xe cũ nhưng không sang tên bị phạt như thế nào?
Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, hành vi mua bán xe cũ nhưng không sang tên bị phạt như sau:
|
STT |
Hành vi |
Mức phạt |
Căn cứ pháp lý |
Biện pháp khắc phục hậu quả |
|
1 |
Chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy không làm thủ tục cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong trường hợp thay đổi chủ xe theo quy định |
- Cá nhân: phạt tiền từ 800.000 đồng - 01 triệu đồng - Tổ chức: phạt tiền từ 1,6 - 02 triệu đồng |
Điểm a khoản 3 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
|
|
2 |
Chủ xe ô tô, gồm cả rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô không làm thủ tục cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong trường hợp thay đổi chủ xe theo quy định |
- Cá nhân: phạt tiền từ 04 - 06 triệu đồng - Tổ chức: phạt tiền từ 08 - 12 triệu đồng |
Điểm h khoản 7 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
Buộc làm thủ tục đổi, thu hồi, cấp mới, cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định, trừ trường hợp bị tịch thu phương tiện. (Điểm g khoản 19 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) |
Trên đây là thông tin về việc Hồ sơ sang tên xe máy không chính chủ năm 2026 mới nhất…
RSS