Tổng hợp 3 chính sách miễn thuế thu nhập cá nhân 2026

Trong bài viết dưới đây, LuatVietnam sẽ tổng hợp 3 chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026 nhằm hỗ trợ doanh nghiệp theo quy định pháp luật.
Tổng hợp 3 chính sách miễn thuế TNDN 2026
Tổng hợp 3 chính sách miễn thuế TNDN 2026​ (Ảnh minh hoạ)

1. Chính sách miễn thuế theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 

Căn cứ tại Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định có 4 chính sách miễn thuế TNDN 2026, gồm:

(1) Miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo

Miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo đối với:

- Thu nhập của doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm.

- Thu nhập của doanh nghiệp thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định; giám định tư pháp; thuộc địa bàn ưu đãi thuế TNDN (địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khó khăn). 

Trường hợp không thuộc địa bàn khó khăn được miễn thuế tối đa 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa 5 năm tiếp theo.

(2) Miễn thuế 02 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo

Áp dụng thuế suất 17% trong 10 năm; miễn thuế tối đa 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ dự án đầu tư mới thuộc ngành, nghề ưu đãi; thực hiện tại địa bàn khó khăn; hoặc tại khu kinh tế không thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn hoặc khó khăn.

(3) Kéo dài thời gian miễn, giảm thuế đối với dự án đầu tư đặc biệt

Dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật Đầu tư. Chính phủ quy định chi tiết về thời gian thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký của các dự án quy định tại điểm này;, Thủ tướng Chính phủ quyết định kéo dài thời gian miễn thuế, giảm thuế tối đa không quá 1,5 lần thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại (1)

(4) Cách xác định thời điểm tính miễn, giảm thuế

Thời gian miễn, giảm thuế được tính từ năm đầu có thu nhập chịu thuế; nếu trong 3 năm đầu kể từ năm có doanh thu chưa phát sinh thu nhập chịu thuế thì tính từ năm thứ 4. 

Trường hợp doanh nghiệp được cấp các loại Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi sau thời điểm phát sinh thu nhập thì thời gian miễn, giảm thuế tính từ năm được cấp; nếu chưa có thu nhập thì tính từ năm đầu có thu nhập, hoặc từ năm thứ 4 kể từ năm cấp nếu 3 năm đầu không có thu nhập chịu thuế. 

Trường hợp được cấp nhiều lần thì áp dụng theo lần cấp đầu tiên.

2. Quy định về mức miễn thuế đối với doanh nghiệp hình thành từ hộ kinh doanh

Tại khoản 4 Điều 21 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh (bao gồm cá nhân kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp) có tổng doanh thu năm không quá 50 tỷ đồng được miễn thuế TNDN 02 năm liên tục, kể từ khi có thu nhập chịu thuế.

(1) Cách xác định thời gian miễn thuế

- Thời gian miễn thuế tính từ năm có thu nhập chịu thuế.

- Trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế được tính từ năm thứ 04.

- Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên của doanh nghiệp có thời gian sản xuất, kinh doanh được miễn thuế dưới 12 tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng miễn thuế ngay kỳ tính thuế đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thời gian miễn thuế vào kỳ tính thuế tiếp theo thì phải xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên để nộp ngân sách nhà nước theo quy định;

(2) Ưu đãi sau thời gian miễn thuế

Sau khi hết thời gian miễn thuế, nếu doanh nghiệp có dự án thuộc ngành, nghề hoặc địa bàn ưu đãi thì tiếp tục được hưởng thuế suất ưu đãi và miễn, giảm thuế theo quy định chung tại Mục 1.

Hết thời gian miễn thuế và thời gian hưởng ưu đãi thuế, doanh nghiệp thực hiện mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.

(3) Điều kiện và hạn chế áp dụng

Hộ, cá nhân kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp phải:

- Đã đăng ký và hoạt động hợp pháp.

- Có thời gian kinh doanh liên tục tối thiểu 12 tháng trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

- Ưu đãi chỉ áp dụng cho doanh nghiệp đăng ký lần đầu, không áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.

3. Chính sách miễn thuế theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP

Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định chính sách miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 3 năm đầu thành lập, như sau:

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế TNDN trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

- Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước ngày 17/05/2025 mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại.

Lưu ý: Không phải cứ thành lập từ năm 2025 mới được miễn thuế. Quan trọng là tính đến năm 2025, doanh nghiệp còn hay không còn thời gian trong “03 năm đầu thành lập”.

Vì vậy, doanh nghiệp căn cứ vào năm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu để xác định thời gian miễn thuế, cụ thể:

+ Nếu đến kỳ tính thuế năm 2025, doanh nghiệp chưa hết 03 năm đầu thành lập thì được miễn thuế TNDN cho thời gian còn lại.

+ Nếu 03 năm đầu thành lập đã kết thúc trước năm 2025 thì không thuộc đối tượng được miễn thuế TNDN theo chính sách này.

Trên đây là nội dung bài viết "Tổng hợp các chính sách miễn thuế TNDN 2026 theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất"
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)

Tin cùng chuyên mục

Nghị định 20/2026/NĐ-CP: Hướng dẫn 3 cơ chế, chính sách quan trọng phát triển kinh tế tư nhân

Nghị định 20/2026/NĐ-CP: Hướng dẫn 3 cơ chế, chính sách quan trọng phát triển kinh tế tư nhân

Nghị định 20/2026/NĐ-CP: Hướng dẫn 3 cơ chế, chính sách quan trọng phát triển kinh tế tư nhân

Nghị định 20/2026/NĐ-CP đã thiết lập khung chính sách tháo gỡ vướng mắc về đất đai, thuế, tài chính, khoa học - công nghệ và nguồn nhân lực, trong đó một số ưu đãi thuế được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025.

Các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh theo Luật Đầu tư 2025, số 143/2025/QH15

Các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh theo Luật Đầu tư 2025, số 143/2025/QH15

Các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh theo Luật Đầu tư 2025, số 143/2025/QH15

Luật Đầu tư 2025, có hiệu lực từ 01/3/2026, quy định rõ 11 nhóm ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh nhằm bảo đảm an ninh, trật tự xã hội và bảo vệ đạo đức, sức khỏe cộng đồng. Vậy các ngành nghề cấm đấu tư kinh doanh gồm những ngành nào?

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên internet cần lưu ý gì khi Luật An ninh mạng 2025 có hiệu lực?

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên internet cần lưu ý gì khi Luật An ninh mạng 2025 có hiệu lực?

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên internet cần lưu ý gì khi Luật An ninh mạng 2025 có hiệu lực?

Khi Luật An ninh mạng 2025 chính thức có hiệu lực, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên Internet tại Việt Nam - từ nền tảng số, mạng xã hội đến dịch vụ trực tuyến - sẽ phải đối mặt với một loạt trách nhiệm mới và thời hạn xử lý nhanh hơn trong việc quản lý thông tin người dùng, phối hợp với cơ quan chức năng và bảo vệ an ninh mạng.