1. Những hành vi được xem là trốn thuế theo Luật số 108/2025/QH15?
Căn cứ khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 quy định những hành vi sau được xem là trốn thuê, gồm:
- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật này dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn;
- Không ghi chép, ghi nhận trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
- Không lập hóa đơn và không kê khai thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán để khai thuế;
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để hạch toán hàng hóa, dịch vụ mua vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp;
- Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp;
- Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định;
- Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
- Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế;
- Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế;
- Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan quản lý thuế;
- Người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế mà bị xử phạt về hành vi vi phạm thủ tục thuế đối với trường hợp sau đây: không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số tiền thuế phải nộp; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế có phát sinh số tiền thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

2. Hành vi trốn thuế xử lý như thế nào theo pháp luật?
Tùy theo mức độ vi phạm, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện hành vi trốn thuế có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội trốn thuế.
Theo quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bởi Luật số 12/2017/QH14, người nào thực hiện một trong các hành vi trốn thuế với số tiền dưới đây thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội trốn thuế:
- Từ 100 triệu đồng trở lên; hoặc
- Dưới 100 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội: Tội buôn lậu; Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới; Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm; Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm; Tội sản xuất, buôn bán hàng giả… chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
Theo đó, các hành vi bị xử về Tội trốn thuế gồm:
- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; hồ sơ khai thuế;
- Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
- Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;
- Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;
- Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan;
- Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
- Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa;
- Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích.
Mức phạt đối với tội trốn thuế
- Đối với cá nhân, hình phạt chính được chia thành ba khung:
|
Khung hình phạt |
Điều kiện áp dụng |
Hình phạt chính |
|
Khung 1 |
Trốn thuế từ 100 triệu đến dưới 300 triệu đồng; hoặc dưới 100 triệu đồngnhưng đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị kết án về tội này mà chưa được xóa án tích |
Phạt tiền từ 100 - 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng - 01 năm |
|
Khung 2 |
Phạm tội có tổ chức; lợi dụng chức vụ, quyền hạn; phạm tội từ 2 lần trở lên; tái phạm nguy hiểm; hoặc trốn thuế từ 300 triệu đến dưới 01 tỷ đồng |
Phạt tiền từ 500 triệu - 1,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 01 - 03 năm |
|
Khung 3 |
Trốn thuế từ 01 tỷ đồng trở lên |
Phạt tiền từ 1,5 - 4,5 tỷ đồnghoặc phạt tù từ 02 - 07 năm |
Hình phạt bổ sung đối với cá nhân:
Phạt tiền từ 20 - 100 triệu đồng; cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 - 05 năm; hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
- Đối với pháp nhân thương mại, mức xử phạt được áp dụng như sau:
|
Khung hình phạt |
Điều kiện áp dụng |
Mức phạt |
|
Khung 1 |
Trốn thuế từ 200 triệu đến dưới 300 triệu đồng; hoặc từ 100 triệu đến dưới 200 triệu đồng nhưng đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị kết án về tội trốn thuế mà chưa được xóa án tích |
Phạt tiền từ 300 triệu 0- 01 tỷ đồng |
|
Khung 2 |
Phạm tội có tổ chức; phạm tội từ hai lần trở lên; tái phạm nguy hiểm; hoặc trốn thuế từ 300 triệu đến dưới 01 tỷ đồng |
Phạt tiền từ 01 - 03 tỷ đồng |
|
Khung 3 |
Trốn thuế từ 01 tỷ đồng trở lên |
Phạt tiền từ 03 - 10 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng - 03 năm |
Trường hợp thuộc Điều 79 Bộ luật Hình sự thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.
Ngoài các hình phạt trên, pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50 - 200 triệu đồng, bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực hoặc cấm huy động vốn từ 01 - 03 năm.Trên đây là nội dung bài viết "Những hành vi nào được coi là hành vi trốn thuế theo Luật mới?"
RSS
