1. Cách xác định thời gian miễn thuế 3 năm đầu đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP có quy định việc miễn thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 3 năm kể từ khi đăng ký kinh doanh lần đầu.
Đồng thời, Điều 16 Nghị định 20/2026/NĐ-CP có quy định về hiệu lực thi hành như sau:
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, trừ khoản 2, 3 Điều này.
2. Quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 7 và Điều 9 Nghị định này có hiệu lực từ ngày Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025.
3. Quy định tại khoản 2 Điều 7 và Điều 8 Nghị định này có hiệu lực từ ngày Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành.
Vậy theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP sẽ có hiệu lực từ ngày Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025.
Ngoài ra, tại Điều 17 Nghị quyết 198/2025/QH15 có quy định về hiệu lực thi hành như sau:
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.
2. Trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề giữa Nghị quyết này với luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì áp dụng quy định của Nghị quyết này. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật khác có quy định cơ chế, chính sách ưu đãi hoặc thuận lợi hơn Nghị quyết này thì áp dụng theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đó.
Theo đó, Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Quốc hội thông qua là ngày 17/05/2025.
Như vậy, theo quy định nêu trên, doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian 03 năm, được tính liên tục kể từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà đến thời điểm này vẫn còn thời gian trong 03 năm miễn thuế thì được tiếp tục hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại.

2. Quy định ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Nghị định 20/2026/NĐ-CP
Tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định về ưu đãi thuế TNDN, cụ thể như sau:
(1) Đối với hoạt động khởi nghiệp sáng tạo và đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo và tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp được miễn, giảm thuế TNDN đối với phần thu nhập phát sinh từ các hoạt động này theo thời hạn quy định.
Thời gian miễn, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế; trường hợp trong 3 năm đầu chỉ có doanh thu nhưng chưa có thu nhập chịu thuế thì thời gian ưu đãi được tính từ năm thứ tư.
Doanh nghiệp phải hạch toán riêng phần thu nhập được ưu đãi; nếu không hạch toán riêng được thì xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí của hoạt động được ưu đãi trên tổng doanh thu hoặc chi phí.
(2) Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp được miễn thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần hoặc quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp.
Riêng thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu của công ty đại chúng, tổ chức niêm yết hoặc đăng ký giao dịch thì không thuộc diện ưu đãi. Trường hợp chuyển nhượng vốn gắn với bất động sản thì thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định về chuyển nhượng bất động sản.
(3) Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu, doanh nghiệp được miễn thuế TNDN trong 3 năm kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Tuy nhiên, ưu đãi này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi; hoặc trường hợp người quản lý, người góp vốn chủ yếu đã tham gia hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp khác chưa đủ 12 tháng; và không áp dụng đối với một số khoản thu nhập theo Luật Thuế TNDN.
(4) Trong trường hợp doanh nghiệp đồng thời đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách ưu đãi thuế, doanh nghiệp được lựa chọn mức ưu đãi có lợi nhất và phải áp dụng ổn định trong suốt thời gian được miễn, giảm thuế.
(5) Nếu kỳ tính thuế đầu tiên có thời gian hoạt động dưới 12 tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi ngay trong kỳ đầu tiên hoặc đăng ký với cơ quan thuế để bắt đầu hưởng ưu đãi từ kỳ tính thuế tiếp theo.
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập trước ngày 17/5/2025 có được miễn thuế TNDN?
Theo điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, chính sách miễn thuế TNDN 3 năm đầu đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ áp dụng từ ngày Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành – ngày 17/5/2025 và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trước ngày 17/5/2025 nhưng đến thời điểm này vẫn còn thời gian được hưởng ưu đãi, thì được tiếp tục hưởng chính sách miễn thuế TNDN theo quy định trên cho thời gian còn lại.
RSS
