Cán bộ, công chức có được đăng ký tập sự hành nghề Luật sư?

Để trở thành Luật sư thì phải đăng ký và trải qua quá trình tập sự. Vậy cán bộ, công chức có được đăng ký tập sự hành nghề Luật sư và trở thành Luật sư không?


Phải tập sự hành nghề Luật sư trong 12 tháng

Luật sư là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của khách hàng; là người hỗ trợ, góp phần bảo vệ công lý, quyền tự do, dân chủ của công dân; giúp đỡ, bảo vệ quyền lợi của khách hàng… (Căn cứ Điều 2 Luật Luật sư 65/2006/QH11).

Để trở thành Luật sư, công dân Việt Nam phải có bằng cử nhân luật, được đào tạo nghề Luật sư và trải qua thời gian tập sự hành nghề Luật sư…

Đặc biệt: Người đã từng là thẩm phán, kiểm sát viên; Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật; thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát… được miễn đào tạo nghề Luật sư và miễn tập sự hành nghề Luật sư.

Trong đó, theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 19/2013/TT-BTP, thời gian tập sự hành nghề Luật sư là 12 tháng. Tuy nhiên, các đối tượng sau đây được giảm thời gian:

- Người đã là điều tra viên sơ cấp, thẩm tra viên chính ngành Tòa án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát, chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật được giảm 2/3 thời gian tập sự, chỉ còn 04 tháng;

- Người có thời gian công tác ở ngạch chuyên viên, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật, thẩm tra viên ngành Tòa án, kiểm tra viên ngành Kiểm sát từ 10 năm trở lên được giảm ½ thời gian tập sự, chỉ còn 06 tháng.

Trong quá trình thực tập, người tập sự được giúp đỡ Luật sư nhưng không được đại diện, bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích của khách hàng tại phiên tòa, không được ký văn bản tư vấn pháp luật.

cán bộ công chức có được tập sự hành nghề luật sư không

Cán bộ công chức có được đăng ký tập sự hành nghề Luật sư không? (Ảnh minh họa)
 

Có cấm cán bộ, công chức đăng ký tập sự Luật sư không?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 19/2013 của Bộ Tư pháp, những người thuộc một trong các trường hợp sau đây không được đăng ký tập sự Luật sư:

- Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị Quân đội, Công an;

- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; Đã bị kết án mà chưa được xóa án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội ít nghiêm trọng do vô ý; Đã bị kết án về tội nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, kể cả đã được xóa án tích;

- Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;

- Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

- Cán bộ, công chức, viên chức; sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị Quân đội, Công an bị buộc thôi việc mà chưa hết hạn 03 năm từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực.

Như vậy, cán bộ, công chức không thuộc đối tượng được phép đăng ký tập sự hành nghề Luật sư. Thậm chí, cán bộ, công chức bị buộc thôi việc cũng phải sau 03 năm mới được đăng ký tập sự hành nghề Luật sư.

>> Có cấm cán bộ, công chức bán hàng online?

Nguyễn Hương

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mức lương mới nhất của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026

Mức lương mới nhất của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026

Mức lương mới nhất của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026

Mức lương của bảo vệ, lái xe trong cơ quan Nhà nước năm 2026 được xác định theo chế độ hợp đồng lao động hoặc chế độ tiền lương đang áp dụng. Dưới đây là quy định mới nhất và bảng lương theo mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2026.

Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất

Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất

Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Theo đó, mức lương khởi điểm của công chức, viên chức được tính tương ứng với hệ số lương áp dụng. Vậy công chức, viên chức mới tuyển dụng được hưởng mức lương bao nhiêu?

Bảng lương chuyên viên Nhà nước năm 2026 mới nhất

Bảng lương chuyên viên Nhà nước năm 2026 mới nhất

Bảng lương chuyên viên Nhà nước năm 2026 mới nhất

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Theo đó, bảng lương chuyên viên, chuyên viên chính và chuyên viên cao cấp cũng được điều chỉnh tương ứng. Dưới đây là bảng lương chuyên viên Nhà nước năm 2026 và quy định về các ngạch công chức hành chính.