1. Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án từ ngày 01/07/2026
Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/07/2026, mức lương cơ sở áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang là 2.530.000 đồng/tháng.
Căn cứ Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, mức lương của các chức danh chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án được xác định theo công thức:
Mức lương = Hệ số lương × 2.530.000 đồng/tháng
Cụ thể:
| Nhóm chức danh | Bậc | Hệ số lương | Mức lương (đồng/tháng) |
| A3 | 1 | 6,20 | 15.686.000 |
| 2 | 6,56 | 16.596.800 | |
| 3 | 6,92 | 17.507.600 | |
| 4 | 7,28 | 18.418.400 | |
| 5 | 7,64 | 19.329.200 | |
| 6 | 8,00 | 20.240.000 | |
| A2 | 1 | 4,40 | 11.132.000 |
| 2 | 4,74 | 11.992.200 | |
| 3 | 5,08 | 12.852.400 | |
| 4 | 5,42 | 13.712.600 | |
| 5 | 5,76 | 14.572.800 | |
| 6 | 6,10 | 15.433.000 | |
| 7 | 6,44 | 16.293.200 | |
| 8 | 6,78 | 17.153.400 | |
| A1 | 1 | 2,34 | 5.920.200 |
| 2 | 2,67 | 6.755.100 | |
| 3 | 3,00 | 7.590.000 | |
| 4 | 3,33 | 8.424.900 | |
| 5 | 3,66 | 9.259.800 | |
| 6 | 3,99 | 10.094.700 | |
| 7 | 4,32 | 10.929.600 | |
| 8 | 4,65 | 11.764.500 | |
| 9 | 4,98 | 12.599.400 |
Như vậy, mức lương chuyên môn, nghiệp vụ tương ứng với từng nhóm chức danh như sau:
-
Nhóm A3: Từ 15.686.000 - 20.240.000 đồng/tháng.
-
Nhóm A2: Từ 11.132.000 - 17.153.400 đồng/tháng.
-
Nhóm A1: Từ 5.920.200 - 12.599.400 đồng/tháng.
Các mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp và khoản thu nhập khác (nếu có).
Theo Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát ban hành kèm Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11, đã được sửa đổi, bổ sung và hợp nhất tại Văn bản hợp nhất 116/VBHN-VPQH ngày 29/5/2026, đối tượng áp dụng và một số nguyên tắc xếp lương được quy định như sau:
(i) Các nhóm chức danh được xếp lương
-
Loại A3: Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3, Thẩm tra viên cao cấp, Thư ký viên cao cấp.
-
Loại A2: Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm tra viên chính, Thư ký viên chính.
-
Loại A1: Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1, Thẩm tra viên, Thư ký viên.
Lưu ý: Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ban hành kèm Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 áp dụng cho cả ngành Tòa án và ngành Kiểm sát. Tuy nhiên, trong phạm vi bài viết này chỉ đề cập đến các chức danh thuộc ngành Tòa án.
(ii) Cách chuyển xếp lương đối với Thẩm phán
Thẩm phán cao cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp khi chuyển thành Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 được chuyển xếp lương tương ứng với hệ số lương đang hưởng.
Đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 được bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao:
-
Trường hợp chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch thì được xếp lên một bậc lương liền kề.
-
Trường hợp đã xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch thì được cộng thêm 36 tháng để tính hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung theo quy định.
(iii) Xếp lương đối với Thư ký viên
Thư ký viên chưa đạt trình độ chuẩn đại học thì tùy theo trình độ đào tạo là trung cấp hoặc cao đẳng để xếp lương phù hợp như các ngạch công chức có cùng yêu cầu trình độ đào tạo trong các cơ quan nhà nước.
(iv) Phụ cấp thâm niên vượt khung
Người đã xếp bậc lương cuối cùng trong chức danh thì tùy theo kết quả thực hiện nhiệm vụ và số năm giữ bậc lương cuối cùng được xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung theo quy định.
Đối với người đã xếp bậc lương cũ cao hơn bậc lương mới cuối cùng trong chức danh, các bậc lương cũ cao hơn được quy đổi thành tỷ lệ phần trăm phụ cấp thâm niên vượt khung so với mức lương của bậc lương mới cuối cùng trong chức danh.
(v) Chuyển xếp lương đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1
Trường hợp trước khi được bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 đã có thời gian làm việc ở các ngạch công chức, viên chức khác thì thời gian làm việc này, không bao gồm thời gian tập sự hoặc thử việc theo quy định, được tính để chuyển xếp lương vào bậc tương ứng của chức danh Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1.

2. Bảng lương Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
Theo Bảng lương chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước ban hành kèm Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11, được sửa đổi, bổ sung và hợp nhất tại Văn bản hợp nhất 116/VBHN-VPQH năm 2026, chức danh Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có 02 bậc lương với hệ số lần lượt là 10,40 và 11,00.
Căn cứ mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng, mức lương cụ thể như sau:
Đơn vị: đồng/tháng
| Chức danh | Bậc 1 (hệ số) | Mức lương | Bậc 2 (hệ số) | Mức lương |
| Chánh án TAND tối cao | 10,40 | 26.312.000 | 11,00 | 27.830.000 |
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có mức lương theo hệ số từ 26.312.000 đồng - 27.830.000 đồng/tháng, chưa bao gồm các khoản được hưởng khác theo quy định.
3. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo ngành Tòa án từ ngày 01/7/2026
Theo Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước ban hành kèm Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11, được sửa đổi, bổ sung và hợp nhất tại Văn bản hợp nhất 116/VBHN-VPQH ngày 29/5/2026, mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo được xác định theo công thức:
Mức phụ cấp chức vụ = Hệ số phụ cấp chức vụ × 2.530.000 đồng/tháng.
3.1. Phụ cấp chức vụ tại Tòa án nhân dân tối cao
Theo điểm 8 Mục I Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước, mức phụ cấp của các chức danh tại Tòa án nhân dân tối cao từ ngày 01/7/2026 như sau:
Đơn vị: đồng/tháng
| Chức danh | Hệ số phụ cấp | Mức phụ cấp |
| Phó Chánh án TAND tối cao | 1,30 | 3.289.000 |
| Vụ trưởng Vụ giám đốc, kiểm tra | 1,05 | 2.656.500 |
| Phó Vụ trưởng Vụ giám đốc, kiểm tra | 0,85 | 2.150.500 |
| Thẩm phán TAND tối cao | 1,25 | 3.162.500 |
Các hệ số trên được quy định tại điểm 8 Mục I Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước ban hành kèm Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11, được sửa đổi, bổ sung và hợp nhất tại Văn bản hợp nhất 116/VBHN-VPQH ngày 29/5/2026.
Đối với các chức danh khác không được quy định riêng tại bảng, việc xác định phụ cấp thực hiện theo quy định áp dụng cho chức danh tương ứng.
3.2. Phụ cấp chức vụ tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh
Căn cứ điểm 12 Mục II Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước, mức phụ cấp chức vụ đối với các chức danh tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh từ ngày 01/7/2026 được xác định như sau:
Đơn vị: đồng/tháng
| Chức danh | Hà Nội, TP.HCM: Hệ số | Mức phụ cấp | Các tỉnh, thành phố còn lại: Hệ số | Mức phụ cấp |
| Chánh án | 1,05 | 2.656.500 | 0,95 | 2.403.500 |
| Phó Chánh án | 0,90 | 2.277.000 | 0,80 | 2.024.000 |
| Chánh tòa | 0,75 | 1.897.500 | 0,65 | 1.644.500 |
| Phó Chánh tòa | 0,60 | 1.518.000 | 0,50 | 1.265.000 |
Lưu ý: Mức phụ cấp nêu trên được tính theo hệ số quy định tại điểm 12 Mục II Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026.
Việc áp dụng đối với từng chức danh thực hiện theo quy định hiện hành về tổ chức, nhân sự và chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo.
Trên đây là thông tin về việc Chi tiết lương, phụ cấp ngành Tòa án năm 2026 mới nhất...
RSS