Mẫu Kết quả thực hiện trợ giúp khẩn cấp theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP
Mẫu Kết quả thực hiện trợ giúp khẩn cấp mới nhất hiện nay là mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số 335/2026/NĐ-CP.
|
TÊN CƠ QUAN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
KẾT QUẢ THỰC HIỆN TRỢ GIÚP KHẨN CẤP
|
Số TT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Số lượng |
|
1 |
Tình hình thiệt hại |
|
|
|
1.1 |
Số hộ thiếu đói |
Lượt hộ |
|
|
1.2 |
Số người thiếu đói |
Lượt người |
|
|
1.3 |
Số người chết |
Người |
|
|
1.4 |
Số người mất tích |
Người |
|
|
1.5 |
Số người bị thương |
Người |
|
|
1.6 |
Hộ có nhà ở bị đổ, sập, trôi cháy hoàn toàn |
Hộ |
|
|
1.7 |
Hộ có nhà ở hư hỏng nặng |
Hộ |
|
|
1.8 |
Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp |
Hộ |
|
|
2 |
Kết quả hỗ trợ |
|
|
|
2.1 |
Số hộ được hỗ trợ lương thực |
Lượt hộ |
|
|
2.2 |
Số người được hỗ trợ lương thực |
Lượt người |
|
|
2.3 |
Số người chết được hỗ trợ mai táng |
Người |
|
|
2.4 |
Số người mất tích |
Người |
|
|
2.5 |
Số người bị thương |
Người |
|
|
2.6 |
Hộ được hỗ trợ làm nhà ở |
Nhà |
|
|
2.7 |
Hộ được hỗ trợ sửa chữa nhà ở |
Nhà |
|
|
2.8 |
Hộ được hỗ trợ di dời nhà ở khẩn cấp |
Hộ |
|
|
3 |
Nguồn lực hỗ trợ |
|
|
|
3.1. |
Gạo |
Tấn |
|
|
|
+ Trung ương cấp |
Tấn |
|
|
|
+ Địa phương |
Tấn |
|
|
|
+ Huy động |
Tấn |
|
|
3.2. |
Tổng kinh phí |
Tỷ đồng |
|
|
|
+ Ngân sách trung ương cấp |
Tỷ đồng |
|
|
|
+ Ngân sách địa phương |
Tỷ đồng |
|
|
|
+ Huy động (bao gồm cả hiện vật quy đổi) |
Tỷ đồng |
|
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ |
Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội
Theo Điều 27 Nghị định số 335/2026/NĐ-CP, kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội được quy định như sau:
- Kinh phí thực hiện các chế độ chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên, hỗ trợ nhận chăm sóc tại cộng đồng và thực hiện chi trả chính sách; tuyên truyền, xét duyệt đối tượng; ứng dụng công nghệ thông tin; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ và kiểm tra, giám sát được thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Kinh phí bảo đảm để chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 21 Nghị định này đối với cơ sở trợ giúp xã hội thuộc cấp nào quản lý thì do ngân sách nhà nước cấp đó bảo đảm và được bố trí trong dự toán chi bảo đảm xã hội của cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

- Kinh phí chi hoạt động thường xuyên, đầu tư xây dựng cơ bản và các chi phí khác của cơ sở trợ giúp xã hội thực hiện theo quy định của pháp luật. Cơ sở trợ giúp xã hội được tiếp nhận, sử dụng và quản lý các nguồn kinh phí và hiện vật do các tổ chức, cá nhân đóng góp và giúp đỡ từ thiện; bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và thanh quyết toán theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước và pháp luật đầu tư công.
- Kinh phí thực hiện trợ giúp khẩn cấp bao gồm:
-
Ngân sách địa phương tự cân đối theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
-
Trợ giúp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ trực tiếp cho địa phương hoặc thông qua cơ quan, tổ chức;
-
Trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh xảy ra trên diện rộng gây thiệt hại nặng và các nguồn kinh phí quy định tại điểm a khoản này không đủ để thực hiện trợ giúp khẩn cấp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định xuất cấp hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia.
- Việc lập dự toán, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành khoản 1, khoản 2 Điều này.
Xem thêm: Trợ cấp xã hội hằng tháng cao nhất tại cộng đồng là 1,62 triệu đồng từ 01/7/2026
Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu Kết quả thực hiện trợ giúp khẩn cấp theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP.
RSS