Mẫu số 03/CNNN-TMĐT: Tờ khai thuế đối với cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng TMĐT
Mẫu Tờ khai thuế đối với cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng TMĐT, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán mới nhất hiện nay là mẫu số 03/CNNN-TMĐT tại phụ lục I được ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KHÔNG CƯ TRÚ CÓ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRÊN NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ, NỀN TẢNG SỐ KHÁC KHÔNG CÓ CHỨC NĂNG ĐẶT HÀNG TRỰC TUYẾN VÀ CHỨC NĂNG THANH TOÁN
[01] Kỳ tính thuế: Ngày…..tháng…..năm………..
[02] Lần đầu: ☐ [03] Bổ sung lần thứ:....
[04] Người nộp thuế: .......................................................
[05] Mã số thuế: .............................................................
[06] Thông tin trong trường hợp người nộp thuế chưa được cấp mã số thuế:
[06.1] Số hộ chiếu/ Số giấy thông hành/ Số CMND biên giới/ Số giấy tờ định danh cá nhân khác: ………Ngày cấp: …………….Nơi cấp......................
[06.2] Ngày, tháng, năm sinh:...........................................
[06.3] Địa chỉ: .........................................................
[06.4] Quốc tịch: ..............................................
[07] Email: ........................................................
[08] Tên tổ chức, cá nhân làm thủ tục về thuế, tổ chức được ủy quyền (nếu có): .................
[09] Mã số thuế: .......................................................
[10] Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số:…………………………..Ngày: ................
[11] Tên của tổ chức khai thay (nếu có): .....................................
[12] Mã số thuế: ................................................
KÊ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT), THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (TNCN)
Đơn vị tiền: ...
|
STT |
Nhóm ngành nghề |
Mã chỉ tiêu |
Thuế GTGT |
Thuế TNCN |
||
|
Doanh thu |
Số thuế |
Doanh thu |
Số thuế |
|||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
|
1 |
Cung cấp hàng hóa |
[13] |
||||
|
2 |
Cung cấp dịch vụ |
[14] |
||||
|
3 |
Dịch vụ có gắn với hàng hóa |
[15] |
||||
|
4 |
Không xác định được hàng hóa hoặc dịch vụ hoặc loại dịch vụ |
[16] |
||||
|
Tổng cộng: |
[17] |
|||||
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai.
|
NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ HOẶC BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (nếu có) Họ và tên:……………………. |
….., ngày... tháng... năm ..... |
Ủy quyền thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam của nhà cung cấp nước ngoài
Theo khoản 2 Điều 31 Thông tư 89/2026/TT-BTC, việc ủy quyền thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam của nhà cung cấp nước ngoài được quy định như sau:
- Trường hợp nhà cung cấp nước ngoài thực hiện ủy quyền cho tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế, tổ chức khác hoạt động theo pháp luật Việt Nam (sau đây gọi là bên được ủy quyền) thì bên được ủy quyền có trách nhiệm thực hiện các thủ tục về đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế theo hợp đồng đã ký với nhà cung cấp nước ngoài.

- Căn cứ vào phạm vi ủy quyền, trách nhiệm của mỗi bên quy định tại hợp đồng ủy quyền, bên được ủy quyền thực hiện thủ tục về khai thuế, nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Thông tư này đối với nhà cung cấp nước ngoài.
-
Nhà cung cấp nước ngoài có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ, hồ sơ, tài liệu và thông tin cần thiết liên quan tới việc làm thủ tục về thuế theo hợp đồng đã ký kết giữa hai bên;
-
Trường hợp nhà cung cấp nước ngoài ký hợp đồng ủy quyền cho tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế thì người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế ký tên, đóng dấu vào phần đại diện hợp pháp của người nộp thuế trên văn bản, hồ sơ giao dịch với cơ quan thuế.
-
Trên tờ khai thuế phải ghi đầy đủ họ tên và số chứng chỉ hành nghề của người trực tiếp thực hiện dịch vụ làm thủ tục về thuế. Các văn bản, hồ sơ giao dịch của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế thực hiện chỉ trong phạm vi công việc thủ tục về thuế được ủy quyền nêu trong hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế đã ký.
- Bên được ủy quyền có trách nhiệm cung cấp chính xác, kịp thời theo yêu cầu của cơ quan thuế các tài liệu, chứng từ để chứng minh tính chính xác của việc khai thuế, nộp thuế, đề nghị số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm (nếu có);
- Trường hợp nhà cung cấp nước ngoài đã trực tiếp đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế tại Việt Nam mà chuyển sang ủy quyền cho tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế, tổ chức khác kê khai, nộp thuế thay thì phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng cách thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định về đăng ký thuế.
Xem thêm: Người nộp thuế không phải nộp lại giấy tờ cơ quan thuế đã có từ 01/7/2026
Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu số 03/CNNN-TMĐT: Tờ khai thuế đối với cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng TMĐT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
RSS