Mẫu số 02/TNDN-PSC: Tờ khai quyết toán thuế TNDN đối với dầu khí

Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Tờ khai quyết toán thuế TNDN đối với dầu khí mới nhất hiện nay là mẫu số 02/TNDN-PSC được quy định tại phụ lục I của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 02/TNDN-PSC: Tờ khai quyết toán thuế TNDN đối với dầu khí

Mẫu Tờ khai quyết toán thuế TNDN đối với dầu khí mới nhất hiện nay là mẫu số 02/TNDN-PSC tại phụ lục I được ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DẦU KHÍ

[01] Dầu thô □ [02] Condensate □ [03] Khí thiên nhiên □
[04] Kỳ tính thuế năm: …………
[05] Lần đầu □ [06] Bổ sung lần thứ: □

[07] Tên người nộp thuế: ………………………………
[08] Mã số thuế:…………………………………………
[09] Hợp đồng dầu khí lô: ………………………………
[10] Tên tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có)……
[11] Mã số thuế:…………………………………………
[12] Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số:……… ngày … tháng … năm …………

STT

Chỉ tiêu

Mã chỉ tiêu

Đơn vị tính

Giá trị

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

A

Xác định thu nhập chịu thuế theo thuế suất hợp đồng dầu khí

 

 

 

1

Tổng doanh thu chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế

[13]

USD

 

2

Tổng chi phí được phép thu hồi lũy kế

[14]

USD

 

3

Chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:[15] = [15a]+[15b]

[15]

USD

 

 3.1

 + Chi phí được phép thu hồi trong năm quyết toán

[15a]

USD

 

 3.2

 + Chi phí được trừ khác

[15b]

USD

 

4

Tổng chi phí đã thu hồi luỹ kế đến hết năm quyết toán

[16]

USD

 

5

Tổng chi phí còn được phép thu hồi chuyển sang kỳ sau [17]=[14]-[16]

[17]

USD

 

6

Thu nhập từ hoạt động dầu khí [18]=[13]-[15]

[18]

USD

 

7

Thu nhập khác liên quan trực tiếp đến hoạt động dầu khí

[19]

USD

 

8

Tổng thu nhập chịu thuế [20]=[18]+[19]

[20]

USD

 

9

Thuế suất thuế TNDN hoạt động dầu khí

[21]

%

 

B

Xác định thu nhập chịu thuế hoạt động khác

 

 

 

10

Thu nhập chịu thuế hoạt động khác

[22]

USD

 

11

Thuế suất thuế TNDN hoạt động khác

[23]

%

 

C

Xác định thuế TNDN phải nộp

 

 

 

12

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp [24]=[20]x[21]+[22]x[23]

[24]

USD

 

13

Số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn hoặc giảm

[25]

USD

 

14

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán [26]=[24]-[25]

[26]

USD

 

15

Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính đã kê khai trong kỳ

[27]

USD

 

16

Chênh lệch giữa số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán với số đã kê khai trong kỳ tính thuế [28]=[26]-[27]

[28]

USD

 

        Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai ./.

   

..........,ngày....... tháng........ năm..........

NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

Họ và tên:………………

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số ………………

  (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có))

 

Ghi chú:
- Chỉ tiêu [07]: Tên người nộp thuế là tên người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, công ty điều hành chung.                                                                  
- Trường hợp một NNT khai thác đồng thời dầu thô, condensate và khí thiên nhiên thì kê khai thành từng tờ khai riêng biệt.

- USD: đô la Mỹ;.                                                                                                                                            

Mẫu số 02/TNDN-PSC: Tờ khai quyết toán thuế TNDN đối với dầu khí
Mẫu số 02/TNDN-PSC: Tờ khai quyết toán thuế TNDN đối với dầu khí (Ảnh minh họa)

Hồ sơ khai thuế và các khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí 

Theo Điều 29 Thông tư 89/2026/TT-BTC, hồ sơ khai thuế và các khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí được quy định như sau:

- Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế và các khoản thu khác

- Người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, công ty điều hành chung, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam nộp hồ sơ khai thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phát sinh từ hoạt động dầu khí và bán dầu khí tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế.

- Hồ sơ khai thuế và các khoản thu khác:

  • Đối với Liên doanh Việt - Nga Vietsovpetro thực hiện theo quy định tại điểm 14.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

  • Đối với các hợp đồng dầu khí thực hiện theo mẫu biểu tại điểm 14.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

  • Đối với hoạt động chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí thực hiện theo quy định tại điểm 14.3 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Xem thêm: Người nộp thuế không phải nộp lại giấy tờ cơ quan thuế đã có từ 01/7/2026

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu số 02/TNDN-PSC: Tờ khai quyết toán thuế TNDN đối với dầu khí theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 01/NTNN, NCCNN: Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài)

Mẫu số 01/NTNN, NCCNN: Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài)

Mẫu số 01/NTNN, NCCNN: Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài)

Mẫu Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài áp dụng đối với bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài mới nhất hiện nay là mẫu số 01/NTNN, NCCNN được quy định tại phụ lục I của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 02/NTNN: Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài)

Mẫu số 02/NTNN: Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài)

Mẫu số 02/NTNN: Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài)

Mẫu Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài áp dụng đối với bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài mới nhất hiện nay là mẫu số 02/NTNN được quy định tại phụ lục I của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 03/NTNN: Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế)

Mẫu số 03/NTNN: Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế)

Mẫu số 03/NTNN: Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế)

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế mới nhất hiện nay là mẫu số 03/NTNN được quy định tại phụ lục I của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 04/NTNN: Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế)

Mẫu số 04/NTNN: Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế)

Mẫu số 04/NTNN: Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế)

Mẫu Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế mới nhất hiện nay là mẫu số 04/NTNN được quy định tại phụ lục I của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 02/NCCNN: Tờ khai thuế đối với hoạt động kinh doanh TMĐT tại Việt Nam (Dành cho nhà cung cấp ở nước ngoài kê khai trực tiếp với cơ quan thuế)

Mẫu số 02/NCCNN: Tờ khai thuế đối với hoạt động kinh doanh TMĐT tại Việt Nam (Dành cho nhà cung cấp ở nước ngoài kê khai trực tiếp với cơ quan thuế)

Mẫu số 02/NCCNN: Tờ khai thuế đối với hoạt động kinh doanh TMĐT tại Việt Nam (Dành cho nhà cung cấp ở nước ngoài kê khai trực tiếp với cơ quan thuế)

Mẫu Tờ khai thuế đối với hoạt động kinh doanh TMĐT tại Việt Nam dành cho nhà cung cấp ở nước ngoài kê khai trực tiếp với cơ quan thuế mới nhất hiện nay là mẫu số 02/NCCNN được quy định tại phụ lục I của Thông tư 89/2026/TT-BTC.