Mẫu số 01/CTKT-TSMH: Chứng từ khấu trừ thuế tài sản mã hóa

Mẫu Chứng từ khấu trừ thuế đối với cá nhân cư trú, cá nhân không cư trú và tổ chức nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa mới nhất hiện nay là mẫu số 01/CTKT-TSMH được quy định tại Thông tư 41/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01/CTKT-TSMH: Chứng từ khấu trừ thuế tài sản mã hóa

Mẫu Chứng từ khấu trừ thuế đối với cá nhân cư trú, cá nhân không cư trú và tổ chức nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa mới nhất hiện nay là mẫu số 01/CTKT-TSMH áp dụng theo Thông tư 41/2026/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________

CHỨNG TỪ KHẤU TRỪ THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ, CÁ NHÂN KHÔNG CƯ TRÚ VÀ TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI CÓ HOẠT ĐỘNG CHUYỂN NHƯỢNG TÀI SẢN MÃ HÓA

Năm:...

                                                                                         

Mẫu số:
Ký hiệu:
Số:

 

I. THÔNG TIN TỔ CHỨC KHẤU TRỪ THUẾ

[01] Tên tổ chức: ...........................................................

[02] Mã số thuế: ............................................................

[03] Địa chỉ: ......................................................................

[04] Điện thoại: .................................................................

II. THÔNG TIN CÁ NHÂN, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI

[05] Tên tài khoản giao dịch tài sản mã hóa : ......................................

[06] Tên tổ chức nước ngoài/Họ và tên cá nhân: ................................

[07] Mã số thuế: ............................................................

[08] Quốc tịch: ...............................................................

[09] Địa chỉ: ...................................................................

[10] Điện thoại: ........................ [11] Email: ..........................

[12] Số định danh cá nhân (Số CCCD)/Hộ chiếu/Giấy tờ định danh của cá nhân

(Trường hợp chưa có MST): ...............................................

III. THÔNG TIN SỐ THUẾ ĐÃ KHẤU TRỪ

[13] Giá/doanh thu chuyển nhượng tài sản mã hóa: ............................

[14] Số thuế TNCN/Số thuế TNDN đã khấu trừ: ...........................

 

                        

......, ngày ...... tháng ..... năm .....
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC KHẤU TRỪ, NỘP THAY
(Chữ ký điện tử, chữ ký số)

Hướng dẫn nguyên tắc kế toán đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hoá

Theo Điều 5 Thông tư 15/2026/TT-BTC, hướng dẫn nguyên tắc kế toán đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hoá như sau: 

- Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hoá ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hoá, lưu ký tài sản mã hoá, cung cấp nền tảng phát hành tài sản mã hoá vào tài khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.

Mẫu số 01/CTKT-TSMH: Chứng từ khấu trừ thuế tài sản mã hóa
Mẫu số 01/CTKT-TSMH: Chứng từ khấu trừ thuế tài sản mã hóa (Ảnh minh họa)

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phải được theo dõi chi tiết cho từng loại dịch vụ, hoạt động nghiệp vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa. Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải tiến hành phân loại, theo dõi, hạch toán chi tiết các khoản nợ phải thu để có biện pháp thu hồi kịp thời, lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật.

- Đối với hoạt động lưu ký tài sản mã hoá:

  • Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa có trách nhiệm quản lý, hạch toán kế toán tách biệt tiền, tài sản mã hóa của khách hàng với tiền, tài sản mã hóa của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa. Đồng thời theo dõi chi tiết tiền, tài sản mã hóa theo từng đối tượng khách hàng, từng loại tài sản mã hoá.

  • Tài sản mã hóa của khách hàng lưu ký tại tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa không được ghi nhận là tải sản của tổ chức cung cấp dịch vụ mà được theo dõi chi tiết để phục vụ yêu cầu quản lý và thuyết minh trên báo cáo tài chính.

  • Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải theo dõi chi tiết tài khoản “Phải thu khách hàng” của các thành viên lưu ký theo từng đối tượng, từng nội dung phải thu và từng lần thanh toán.

  • Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa ghi nhận doanh thu đối với các khoản thu từ phí dịch vụ lưu ký, phí dịch vụ quản lý tài sản mã hoá của khách hàng, dịch vụ thực hiện quyền, chuyển giao tài sản mã hoá cho khách hàng, dịch vụ quản lý tài sản ký quỹ và doanh thu dịch vụ lưu ký khác.

Xem thêm: Hồ sơ kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế tài sản mã hóa

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu số 01/CTKT-TSMH: Chứng từ khấu trừ thuế tài sản mã hóa theo Thông tư 41/2026/TT-BTC.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp

Mẫu Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp

Mẫu Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp

Mẫu Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp mới nhất hiện nay là mẫu số 13 được quy định tại phụ lục I của Nghị định 137/2026/NĐ-CP. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.