Mẫu II.3: Quyết định về việc chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

LuatVietnam cung cấp mẫu Quyết định về việc chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài mới nhất hiện nay là mẫu II.3 của phụ lục II được quy định tại Thông tư 38/2026/TT-BTC.

Mẫu II.3: Quyết định về việc chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Mẫu Quyết định về việc chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài mới nhất hiện nay là mẫu II.3 của phụ lục I áp dụng theo Thông tư 38/2026/TT-BTC

TÊN CƠ QUAN CẤP
GCNĐKĐTRNN

________
Số: .../QĐ-......

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ...

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài mã số...

____________

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GCNĐKĐTRNN

 

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 103/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 38/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo về đầu tư ra nước ngoài;

Căn cứ Thông tư số 31/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ Tài chính quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính1;

Theo đề nghị chấm dứt hiệu lực Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài của ... (ghi rõ tên nhà đầu tư) kèm hồ sơ nộp ngày ... và các tài liệu giải trình, bổ sung nộp ngày... (nếu có).

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài mã số ... do Bộ Kế hoạch và Đầu tư/Bộ Tài chính/Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Tài chính cấp ngày ... cho ... (ghi rõ tên nhà đầu tư) để thực hiện dự án tại (quốc gia/vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư) theo điểm .... khoản 1 Điều 28 của Nghị định số 103/2026/NĐ-CP.

Điều 2. (Tên nhà đầu tư):

1. Chịu trách nhiệm về việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư ra nước ngoài theo các quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư và chuyển toàn bộ vốn, tài sản hợp pháp về nước theo quy định tại Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 (gọi tắt là Luật Đầu tư), Nghị định số 103/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài (Nghị định số 103/2026/NĐ-CP) và các quy định pháp luật khác có liên quan.

2. Thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước, thực hiện đầy đủ trách nhiệm đối với người lao động theo quy định tại Luật Đầu tư, Nghị định số 103/2026/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 3.

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. (Tên nhà đầu tư) có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này được lập thành ... (...) bản; bản chính cấp cho (nhà đầu tư), bản gốc lưu tại Bộ Tài chính (Cục Đầu tư nước ngoài1) và sao gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú, cơ quan thuế nơi xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư, cơ quan đại diện chủ sở hữu của nhà đầu tư (nếu có).

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Lưu: Cục ĐTNN.

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GCNĐKĐTRNN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

________________________

1 Trong trường hợp dự án do Cục Đầu tư nước ngoài cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

1 Trong trường hợp dự án do Cục Đầu tư nước ngoài cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Theo Điều 29 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, hồ sơ, trình tự, thủ tục chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài gồm:

- Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ gốc và kèm theo bản điện tử của hồ sơ cho Bộ Tài chính. Hồ sơ gồm các tài liệu sau:

  • Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (bản chính);

  • Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư (bản sao hợp lệ);

  • Báo cáo về tình hình thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài kèm theo báo cáo tài chính hoặc tài liệu có giá trị tương đương của tổ chức kinh tế ở nước ngoài (bản chính);

  • Bản gốc các Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đã cấp;

  • Quyết định chấm dứt dự án đầu tư tại nước ngoài tương ứng với quy định tại Điều 14 của Nghị định này (bản chính);

  • Tài liệu chứng minh nhà đầu tư đã hoàn thành việc kết thúc, thanh lý dự án và chuyển toàn bộ tiền, tài sản, các khoản thu từ kết thúc, thanh lý dự án về nước (bản sao hợp lệ).

- Hồ sơ được Bộ Tài chính tiếp nhận khi có đủ đầu mục tài liệu và số lượng theo quy định.

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính gửi hồ sơ lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tình hình giao dịch ngoại hối của nhà đầu tư; việc chấp hành quy định của pháp luật về ngoại hối của nhà đầu tư, các vi phạm và xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền (nếu có). Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản trả lời gửi Bộ Tài chính.

Mẫu Quyết định về việc chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
Mẫu Quyết định về việc chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (Ảnh minh họa)

- Trường hợp hồ sơ có nội dung cần được làm rõ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính thông báo cho nhà đầu tư bằng văn bản để hoàn thiện hồ sơ.

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính ra quyết định chấm dứt hiệu lực và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài gửi nhà đầu tư, đồng thời sao gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú, cơ quan thuế nơi xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư, cơ quan đại diện chủ sở hữu của nhà đầu tư (nếu có).

- Trường hợp chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 28 của Nghị định này mà nhà đầu tư không thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì Bộ Tài chính, căn cứ Luật Đầu tư và Nghị định này, thực hiện chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài gửi nhà đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan. 

- Sau khi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài bị chấm dứt hiệu lực, nếu nhà đầu tư muốn tiếp tục thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này.

- Đối với các dự án thuộc diện chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, nhà đầu tư, cơ quan quyết định việc đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này quyết định việc chấm dứt dự án và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Xem thêm: Từ 03/4/2026, dự án đầu tư ra nước ngoài có vốn từ 7 tỷ phải xin Giấy chứng nhận của Bộ Tài chính

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu II.3: Quyết định về việc chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo Thông tư 38/2026/TT-BTC.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu đơn đề nghị gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài

Mẫu đơn đề nghị gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài

Mẫu đơn đề nghị gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài

LuatVietnam cung cấp mẫu đơn đề nghị gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài mới nhất hiện nay được quy định tại Quyết định 651/QĐ-BXD.

Mẫu AI02: Báo cáo đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước

Mẫu AI02: Báo cáo đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước

Mẫu AI02: Báo cáo đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước

LuatVietnam cung cấp mẫu Báo cáo đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước mới nhất hiện nay là mẫu AI02 được quy định tại Nghị định 142/2026/NĐ-CP.

Mẫu AI04: Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo

Mẫu AI04: Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo

Mẫu AI04: Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo

Mẫu Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo mới nhất hiện nay là mẫu AI04 được quy định tại Nghị định 142/2026/NĐ-CP. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.

Mẫu I.1.5: Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới nhất

Mẫu I.1.5: Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới nhất

Mẫu I.1.5: Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới nhất

Mẫu Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu được sử dụng với mục đích đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.