Mẫu Báo cáo kết quả hỗ trợ tạo việc làm từ nguồn ngân sách trung ương cấp cho Ngân hàng Chính sách xã hội
Mẫu Báo cáo kết quả hỗ trợ tạo việc làm từ nguồn ngân sách trung ương cấp cho Ngân hàng Chính sách xã hội mới nhất hiện nay là mẫu số 03 áp dụng theo Nghị định 338/2025/NĐ-CP.
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI1 |
BÁO CÁO KẾT QUẢ HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM, DUY TRÌ, MỞ RỘNG VIỆC LÀM TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH
TRUNG ƯƠNG CẤP CHO NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
(Từ ngày 01/01/...... đến ngày cuối cùng của quý liền trước)
_________
Kính gửi: ........................
Đơn vị: triệu đồng, dự án, người
STT | Đơn vị2 | Tổng số | Số người lao động được hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm | ||||||||||||||
Dự án của người lao động | Dự án của cơ sở sản xuất, kinh doanh | ||||||||||||||||
Tổng số | Trong đó: | Tổng số | Nữ | Trong đó sử dụng nhiều lao động: | |||||||||||||
Nữ | Người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo | Người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo đang sinh sống tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn | Người khuyết tật | Người lao động trong hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng | Người lao động nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng | Người khuyết tật | Người dân tộc thiểu số | Người đã chấp hành xong án phạt tù | Người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc | Người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc | Sử dụng nhiều lao động ít nhất 2 trong số các trường hợp (13) (14)(15) (16) (17) | ||||||
(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) |
1 | |||||||||||||||||
2 | |||||||||||||||||
... | |||||||||||||||||
Tổng | |||||||||||||||||
Nơi nhận: | ...., ngày ... tháng ... năm ... |
Ghi chú:
1 Ngân hàng Chính sách xã hội địa phương báo cáo Sở Nội vụ theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội; Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo Bộ Nội vụ.
2 Đối với báo cáo Ngân hàng Chính sách xã hội địa phương gửi Sở Nội vụ là xã/phường/đặc khu; đối với báo cáo Ngân hàng Chính sách gửi Bộ Nội vụ là tỉnh/thành phố.

Nội dung và mức chi hỗ trợ đào tạo nghề
Theo Điều 25 Nghị định 338/2025/NĐ-CP, quy định về nội dung và mức chi hỗ trợ đào tạo nghề như sau:
- Người lao động ở khu vực nông thôn, người lao động là thanh niên thuộc đối tượng hỗ trợ được hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng, bao gồm:
+ Hỗ trợ đào tạo theo mức thu học phí thực tế của cơ sở đào tạo.
Đối với người lao động ở khu vực nông thôn, mức hỗ trợ đào tạo tối đa 4 triệu đồng/người/khóa học.
Đối với người lao động là thanh niên, mức hỗ trợ không vượt quá 12 tháng mức lương cơ sở, bao gồm tổng các khoản chi hỗ trợ. Trường hợp vượt quá, ưu tiên thanh toán hỗ trợ theo thứ tự các khoản chi tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này.
Trường hợp bãi bỏ mức lương cơ sở thì thực hiện theo mức tham chiếu theo quy định của Chính phủ.
+ Hỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt phí trong thời gian đào tạo là 50.000 đồng/người/ngày;
+ Hỗ trợ tiền đi lại cho người lao động từ nơi ở hiện tại đến địa điểm đào tạo theo định mức như sau: 200.000 đồng/người/khóa học đối với người lao động cư trú cách địa điểm đào tạo từ 15 km trở lên; 300.000 đồng/người/khóa học đối với người lao động cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cách địa điểm đào tạo từ 5 km trở lên.
- Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ cao hơn mức hỗ trợ quy định.
- Trường hợp người lao động ở khu vực nông thôn đã được hỗ trợ đào tạo nghề nhưng bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan thì Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định tiếp tục hỗ trợ đào tạo để chuyển đổi việc làm theo chính sách quy định, nhưng tối đa không quá 03 lần.
Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu Báo cáo kết quả hỗ trợ tạo việc làm từ nguồn ngân sách trung ương cấp cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo Nghị định 338/2025/NĐ-CP.
RSS







