Mẫu I.1.21: Văn bản đề nghị áp dụng các biện pháp bảo đảm đầu tư tại Việt Nam

Mẫu Văn bản đề nghị áp dụng các biện pháp bảo đảm đầu tư tại Việt Nam mới nhất hiện nay là mẫu I.1.21 được quy định tại Thông tư 55/2026/TT-BTC.

Mẫu I.1.21: Văn bản đề nghị áp dụng các biện pháp bảo đảm đầu tư tại Việt Nam

Mẫu Văn bản đề nghị áp dụng các biện pháp bảo đảm đầu tư tại Việt Nam mới nhất hiện nay là mẫu I.1.21 ban hành kèm theo Thông tư 55/2026/TT-BTC:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ

Kính gửi: ………….(Tên cơ quan đăng ký đầu tư)

 

Nhà đầu tư đề nghị áp dụng các biện pháp bảo đảm đầu tư cho dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Luật Đầu tư với các nội dung như sau:

I. THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ

1. Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Họ tên: ……………………. Giới tính: …………

Ngày sinh: ……………. Quốc tịch: ……………

Mã số định danh cá nhân1: ……………………

Địa chỉ liên hệ: …………………………………

Điện thoại: …………………. Email: …………….

2. Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:

Tên doanh nghiệp/tổ chức: ………………………………

Loại hình tổ chức kinh tế: …………………………………

Địa chỉ trụ sở: ………………………………………

Mã số thuế: …………………………………………

Điện thoại: ……………. Email: ……… Website (nếu có): …………

Vốn điều lệ: ………… (bằng chữ) đồng và tương đương ……… (bằng chữ) đô la Mỹ (tỷ giá ………. ngày …….. của ……..).

Tỷ lệ góp vốn điều lệ của từng nhà đầu tư:

STT

Tên nhà đầu tư

Quốc tịch

Số vốn góp

Tỷ lệ (%)

VNĐ

Tương đương USD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thông tin về người đại diện theo pháp luật:

Họ tên: ……………………… Giới tính: …………….

Ngày sinh: ………….. Quốc tịch: …………. Chức danh: ……….

Mã số định danh cá nhân: ……………………………

Địa chỉ liên hệ: ………………………………………

Điện thoại: ……………… Email: ……………

Trường hợp có nhiều nhà đầu tư thì ghi thông tin tương tự như trên.

II. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

- Tên dự án: ………………………………………

- Mục tiêu: …………………………………………

- Tổng vốn đầu tư: …………………………………

- Quy mô dự án: ……………………………………

- Tiến độ thực hiện dự án: …………………………

- Địa điểm thực hiện dự án: …………………………

- Thời hạn hoạt động của dự án: ……………………

III. THÔNG TIN VỀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

1. Đề nghị ghi rõ ưu đãi đầu tư theo quy định tại văn bản pháp luật trước thời điểm văn bản pháp luật mới có hiệu lực gồm: loại ưu đãi, điều kiện hưởng ưu đãi, mức ưu đãi (nếu có).

2. Nội dung văn bản quy phạm pháp luật được ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung có quy định làm thay đổi ưu đãi đầu tư đã áp dụng đối với nhà đầu tư theo mục 1 nêu trên.

IV. ĐỀ XUẤT CỦA NHÀ ĐẦU TƯ VỀ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 4 ĐIỀU 12 LUẬT ĐẦU TƯ

V. NHÀ ĐẦU TƯ CAM KẾT

1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Chấp hành các quy định của pháp luật Việt Nam và các nội dung tại Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh (nếu có), Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Quyết định chấp thuận nhà đầu tư/Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có).

VI. HỒ SƠ KÈM THEO

…..

 

Nơi nhận:

- Cơ quan đăng ký đầu tư địa phương;

- Lưu: VT, ……

…….., ngày …. tháng …… năm …….

Nhà đầu tư/Tổ chức kinh tế thực hiện dự án
(Từng nhà đầu tư/Người đại diện theo pháp
luật ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu
 (nếu có))

Mẫu I.1.21: Văn bản đề nghị áp dụng các biện pháp bảo đảm đầu tư tại Việt Nam
Mẫu I.1.21: Văn bản đề nghị áp dụng các biện pháp bảo đảm đầu tư tại Việt Nam (Ảnh minh họa)

Bảo đảm ưu đãi đầu tư trong trường hợp thay đổi pháp luật 

Theo Điều 4 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, việc bảo đảm ưu đãi đầu tư trong trường hợp thay đổi pháp luật được quy định như sau:

- Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được ban hành có quy định làm thay đổi ưu đãi đầu tư đang áp dụng đối với nhà đầu tư trước thời điểm văn bản đó có hiệu lực, nhà đầu tư được bảo đảm thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 12 của Luật Đầu tư.

- Ưu đãi đầu tư được bảo đảm theo quy định tại khoản 1 Điều này gồm:

  • Ưu đãi đầu tư được quy định tại Giấy phép đầu tư, Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản khác do người có thẩm quyền, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, áp dụng theo quy định của pháp luật;

  • Ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư được hưởng theo quy định của pháp luật không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

- Khi có yêu cầu áp dụng các biện pháp bảo đảm đầu tư, nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị cho cơ quan đăng ký đầu tư kèm theo một trong các giấy tờ sau: Giấy phép đầu tư, Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người có thẩm quyền cấp có quy định về ưu đãi đầu tư (nếu có). Văn bản đề nghị gồm các nội dung sau:

  • Tên và địa chỉ của nhà đầu tư;

  • Ưu đãi đầu tư theo quy định tại văn bản pháp luật trước thời điểm văn bản pháp luật mới có hiệu lực gồm: loại ưu đãi, điều kiện hưởng ưu đãi, mức ưu đãi (nếu có);

  • Nội dung văn bản quy phạm pháp luật được ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung có quy định làm thay đổi ưu đãi đầu tư đã áp dụng đối với nhà đầu tư theo quy định tại điểm b khoản này;

  • Đề xuất của nhà đầu tư về áp dụng biện pháp bảo đảm đầu tư quy định tại khoản 4 Điều 12 Luật Đầu tư.

- Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét, quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm đầu tư theo đề xuất của nhà đầu tư trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp vượt thẩm quyền, cơ quan đăng ký đầu tư trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Xem thêm: Nhà đầu tư bắt buộc sử dụng mẫu đề xuất dự án đầu tư mới theo Thông tư 55/2026/TT-BTC

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu I.1.21: Văn bản đề nghị áp dụng các biện pháp bảo đảm đầu tư tại Việt Nam theo Thông tư 55/2026/TT-BTC.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu I.1.15: Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành

Mẫu I.1.15: Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành

Mẫu I.1.15: Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành

Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành mới nhất hiện nay là mẫu I.1.15 được quy định tại Thông tư 55/2026/TT-BTC.

Mẫu I.1.16: Thông báo chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC

Mẫu I.1.16: Thông báo chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC

Mẫu I.1.16: Thông báo chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC

Mẫu Thông báo chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng Hợp tác kinh doanh mới nhất hiện nay là mẫu I.1.16 được quy định tại Thông tư 55/2026/TT-BTC.

Mẫu I.1.19: Văn bản đề nghị nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam

Mẫu I.1.19: Văn bản đề nghị nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam

Mẫu I.1.19: Văn bản đề nghị nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam

Mẫu Văn bản đề nghị nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam mới nhất hiện nay là mẫu I.1.19 được quy định tại Thông tư 55/2026/TT-BTC. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.