Mẫu Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo 2026

Mẫu Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo mới nhất hiện nay được quy định tại Nghị định 142/2026/NĐ-CP. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.

1. Mẫu Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo 2026

1.1. Trường hợp dành cho tổ chức

Mẫu Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo dành cho tổ chức mới nhất hiện nay là mẫu AI09a ban hành kèm theo Nghị định 142/2026/NĐ-CP.

[TÊN CƠ QUAN CẤP]
____________

Số: .../GXN-[MÃ]

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
.............., ngày ... tháng ... năm ...

 

GIẤY XÁC NHẬN
THAM GIA THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT
HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

 

Căn cứ Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo;

Xét đề nghị của [Tên tổ chức].

 

[THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP] XÁC NHẬN:

 

Điều 1. Thông tin tổ chức tham gia thử nghiệm

1. Tên tổ chức: [Tên tổ chức]

2. Mã số thuế/Mã số doanh nghiệp: [Mã số thuế/Mã số doanh nghiệp]

3. Địa chỉ trụ sở chính: ...................................................

4. Người đại diện theo pháp luật: ....................................

5. Người đại diện hoặc đầu mối liên hệ trong quá trình thử nghiệm:

a) Họ và tên: .....................................................

b) Chức vụ: .......................................................

c) Số điện thoại: ...............................................

d) Thư điện tử: ..................................................

Điều 2. Hệ thống trí tuệ nhân tạo thử nghiệm

1. Tên hệ thống: [Tên hệ thống]

2. Phiên bản hệ thống: ...............................................

3. Mã định danh hệ thống trí tuệ nhân tạo, nếu có: ..................

4. Mô tả khái quát chức năng của hệ thống: ..............................

5. Cấp độ thử nghiệm: cấp độ [X]

Điều 3. Phạm vi thử nghiệm

1. Thời gian thử nghiệm: từ ngày .../.../... đến ngày .../.../...

2. Địa bàn/đơn vị triển khai: ...............................................

3. Lĩnh vực/kịch bản thử nghiệm: .......................................

4. Mục tiêu thử nghiệm được xác nhận: ............................

Điều 4. Giới hạn thử nghiệm

Việc thử nghiệm hệ thống trí tuệ nhân tạo được thực hiện trong phạm vi và các giới hạn sau đây:

1. Số lượng cá nhân hoặc tổ chức chịu tác động trực tiếp tối đa: ...................

2. Quy mô triển khai tối đa của hệ thống trí tuệ nhân tạo trong phạm vi thử nghiệm, bao gồm toàn bộ các mô-đun, thành phần hoặc phiên bản của hệ thống được triển khai trong thử nghiệm, nếu có: ....................................................

3. Giá trị chịu rủi ro tối đa: ........................................

4. Các giới hạn kỹ thuật, vận hành hoặc điều kiện khác, nếu có: ..................

Tổ chức tham gia thử nghiệm có trách nhiệm bảo đảm việc triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo không vượt quá phạm vi và các giới hạn thử nghiệm quy định tại Điều này, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh.

Điều 5. Điều kiện kỹ thuật và quản trị rủi ro

Tổ chức tham gia thử nghiệm thực hiện các yêu cầu về quản trị rủi ro theo quy định của Nghị định này, bao gồm:

1. Thiết lập cơ chế giám sát và can thiệp của con người đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình thử nghiệm: [ ]

2. Thiết lập cơ chế dừng khẩn cấp hệ thống trong trường hợp phát sinh rủi ro hoặc sự cố:[ ]

3. Thực hiện lưu giữ nhật ký hệ thống và chế độ báo cáo theo quy định: [ ]

4. Thực hiện bảo hiểm trách nhiệm dân sự hoặc biện pháp bảo đảm tài chính tương đương đối với trường hợp phải áp dụng theo quy định của pháp luật: [ ]

5. Yêu cầu kỹ thuật, quản trị rủi ro khác, nếu có: [ ]

Điều 6. Quyền lợi và hỗ trợ

Tổ chức tham gia thử nghiệm được xem xét áp dụng các cơ chế sau trong phạm vi thử nghiệm:

1. Được xem xét áp dụng các cơ chế hỗ trợ và điều chỉnh nghĩa vụ tuân thủ trong phạm vi thử nghiệm theo quy định của pháp luật: [ ]

2. Được xem xét tiếp cận các chương trình hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật: [ ]

3. Được xem xét công nhận toàn bộ hoặc một phần kết quả thử nghiệm phục vụ hoạt động đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật: [ ]

4. Quyền lợi hoặc hỗ trợ khác, nếu có: [ ]

Điều 7. Hiệu lực

1. Giấy xác nhận này có hiệu lực kể từ ngày ký đến hết ngày .../.../...

2. Giấy xác nhận này chỉ có giá trị đối với hoạt động thử nghiệm có kiểm soát trong phạm vi quy định tại văn bản này và không được hiểu là giấy phép cung cấp hoặc thương mại hóa hệ thống trí tuệ nhân tạo ra thị trường.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 1;
- Lưu: ....

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
[Họ và tên]

1.2. Trường hợp dành cho cá nhân

Mẫu Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo dành cho cá nhân mới nhất hiện nay là mẫu AI09b áp dụng theo Nghị định 142/2026/NĐ-CP như sau:

[TÊN CƠ QUAN CẤP]
________

Số: .../GXN-[MÃ]

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
............., ngày .... tháng .... năm ...

 

GIẤY XÁC NHẬN
THAM GIA THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT
HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

 

Căn cứ Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo;

Xét đề nghị của ông/bà [Họ và tên cá nhân].

 

[THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP] XÁC NHẬN:

 

Điều 1. Thông tin cá nhân tham gia thử nghiệm

1. Họ và tên cá nhân: [Họ và tên cá nhân]

2. Ngày, tháng, năm sinh: ....................................................

3. Số định danh cá nhân/Số căn cước công dân/Số hộ chiếu: ...................

4. Mã số thuế cá nhân, nếu có: .....................................

5. Địa chỉ liên hệ: ..........................................................

6. Số điện thoại: ..........................................................

7. Thư điện tử: ............................................................

Điều 2. Hệ thống trí tuệ nhân tạo thử nghiệm

1. Tên hệ thống: [Tên hệ thống]

2. Phiên bản hệ thống: ...................................................

3. Mã định danh hệ thống trí tuệ nhân tạo, nếu có: .......................

4. Mô tả khái quát chức năng của hệ thống: ................................

5. Cấp độ thử nghiệm: cấp độ [X]

Điều 3. Phạm vi thử nghiệm

1. Thời gian thử nghiệm: từ ngày .../.../... đến ngày .../.../...

2. Địa bàn/đơn vị triển khai: .................................................

3. Lĩnh vực/kịch bản thử nghiệm: .......................................

4. Mục tiêu thử nghiệm được xác nhận: .............................

Điều 4. Giới hạn thử nghiệm

Việc thử nghiệm hệ thống trí tuệ nhân tạo được thực hiện trong phạm vi và các giới hạn sau đây:

1. Số lượng cá nhân hoặc tổ chức chịu tác động trực tiếp tối đa: ............

2. Quy mô triển khai tối đa của hệ thống trí tuệ nhân tạo trong phạm vi thử nghiệm, bao gồm toàn bộ các mô-đun, thành phần hoặc phiên bản của hệ thống được triển khai trong thử nghiệm, nếu có: .........................................................

3. Giá trị chịu rủi ro tối đa: .......................................

4. Các giới hạn kỹ thuật, vận hành hoặc điều kiện khác, nếu có: ................

Cá nhân tham gia thử nghiệm có trách nhiệm bảo đảm việc triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo không vượt quá phạm vi và các giới hạn thử nghiệm quy định tại Điều này, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh.

Điều 5. Điều kiện kỹ thuật và quản trị rủi ro

Cá nhân tham gia thử nghiệm thực hiện các yêu cầu về quản trị rủi ro theo quy định của Nghị định này, bao gồm:

1. Thiết lập cơ chế giám sát và can thiệp của con người đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình thử nghiệm: [ ]

2. Thiết lập cơ chế dừng khẩn cấp hệ thống trong trường hợp phát sinh rủi ro hoặc sự cố:[ ]

3. Thực hiện lưu giữ nhật ký hệ thống và chế độ báo cáo theo quy định: [ ]

4. Thực hiện bảo hiểm trách nhiệm dân sự hoặc biện pháp bảo đảm tài chính tương đương đối với trường hợp phải áp dụng theo quy định của pháp luật: [ ]

5. Yêu cầu kỹ thuật, quản trị rủi ro khác, nếu có: [ ]

Điều 6. Quyền lợi và hỗ trợ

Cá nhân tham gia thử nghiệm được xem xét áp dụng các cơ chế sau trong phạm vi thử nghiệm:

1. Được xem xét áp dụng các cơ chế hỗ trợ và điều chỉnh nghĩa vụ tuân thủ trong phạm vi thử nghiệm theo quy định của pháp luật: [ ]

2. Được xem xét tiếp cận các chương trình hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật: [ ]

3. Được xem xét công nhận toàn bộ hoặc một phần kết quả thử nghiệm phục vụ hoạt động đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật: [ ]

4. Quyền lợi hoặc hỗ trợ khác, nếu có: [ ]

Điều 7. Hiệu lực

1.  Giấy xác nhận này có hiệu lực kể từ ngày ký đến hết ngày .

2. Giấy xác nhận này chỉ có giá trị đối với hoạt động thử nghiệm có kiểm soát trong phạm vi quy định tại văn bản này và không được hiểu là giấy phép cung cấp hoặc thương mại hóa hệ thống trí tuệ nhân tạo ra thị trường.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 1;
- Lưu: ...

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
[Họ và tên]

2. Thẩm quyền và quy trình chấp thuận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát 

Theo Điều 23 Nghị định 142/2026/NĐ-CP, thẩm quyền và quy trình chấp thuận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát như sau:

- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận việc tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định tại Điều 21 Luật Trí tuệ nhân tạo và Nghị định này.

- Giấy xác nhận là căn cứ để tổ chức, cá nhân triển khai thử nghiệm trong phạm vi được chấp thuận. Trong phạm vi thử nghiệm, tổ chức, cá nhân được áp dụng cơ chế miễn, giảm hoặc điều chỉnh việc tuân thủ một số quy định pháp luật có liên quan theo quy định và nội dung của giấy xác nhận.

Mẫu Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo 2026
Mẫu Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo 2026 (Ảnh minh họa)

- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ bằng phương thức điện tử thông qua cổng Dịch vụ công quốc gia để tiếp nhận, xử lý theo quy định của pháp luật. Hồ sơ được liên thông, đồng bộ về cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo để thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác theo quy định của Nghị định này.

- Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát được lập theo Mẫu AI09a đối với tổ chức hoặc Mẫu AI09b đối với cá nhân tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và phải xác định rõ các nội dung sau đây:

  • Phạm vi, địa bàn và thời gian thử nghiệm;

  • Quy mô và giới hạn thử nghiệm;

  • Yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu bảo đảm an toàn, an ninh, bảo vệ dữ liệu và quản lý rủi ro;

  • Trách nhiệm báo cáo và cơ chế giám sát;

  • Trường hợp tạm dừng hoặc chấm dứt thử nghiệm;

  • Nội dung miễn, giảm hoặc điều chỉnh việc tuân thủ quy định pháp luật áp dụng trong phạm vi thử nghiệm.

- Giấy xác nhận chỉ có giá trị trong phạm vi thử nghiệm và không làm phát sinh quyền triển khai chính thức hệ thống trí tuệ nhân tạo ngoài phạm vi đó.

Xem thêm: Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo: 8 nội dung đáng chú ý

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo 2026 theo Nghị định 142/2026/NĐ-CP.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu giấy đề nghị nhận chế độ BHXH khi người hưởng từ trần 2026

Mẫu giấy đề nghị nhận chế độ BHXH khi người hưởng từ trần 2026

Mẫu giấy đề nghị nhận chế độ BHXH khi người hưởng từ trần 2026

Người đang lĩnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội (BHXH) mà chết nhưng còn có tháng chưa nhận chế độ thì thân nhân của họ sẽ được nhận thay. Bài viết này cập nhật mẫu giấy đề nghị nhận chế độ BHXH khi người hưởng từ trần theo quy định mới nhất.