Thủ tục đăng ký thành lập công ty hợp danh được liên thông với khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn. Sau đây là mẫu Giấy đăng ký thành lập công ty hợp danh mới nhất.
□ Doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (Đánh dấu X vào ô vuông nếu doanh nghiệp đăng ký địa chỉ trụ sở chính nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao).
4. Ngành, nghề kinh doanh (ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam):
STT
Tên ngành
Mã ngành
Ngành, nghề kinh doanh chính (đánh dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai)
5. Vốn điều lệ:
Vốn điều lệ (bằng số; VNĐ): ......................................................................
Vốn điều lệ (bằng chữ; VNĐ): ....................................................................
Giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài (nếu có): ......................
Có hiển thị thông tin về giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không? □ Có □ Không
6. Nguồn vốn điều lệ:
Loại nguồn vốn
Số tiền (bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có)
Tỷ lệ (%)
Vốn ngân sách nhà nước
Vốn tư nhân
Vốn nước ngoài
Vốn khác
Tổng cộng
7. Thành viên công ty (kê khai theo mẫu danh sách kèm theo).
8. Thông tin đăng ký thuế:
STT
Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
8.1
Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc) (nếu có):
Họ và tên Giám đốc (Tổng giám đốc): .................................
Điện thoại: ............................................................................
8.2
Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có):
Họ và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán: .......................
Điện thoại: .............................................................................
8.3
Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ..................
Ngày bắt đầu hoạt động (1) (trường hợp doanh nghiệp dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì không cần kê khai nội dung này): ……/……/……
8.5
Hình thức hạch toán (đánh dấu X vào ô thích hợp):
Hạch toán độc lập □
Hạch toán phụ thuộc □
8.6
Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày ……/…… đến ngày ……/……(2)
(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
8.7
Tổng số lao động (dự kiến): ........................................................
8.8
Hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT/BOO, BLT, BTL, O&M:
Có □ Không □
8.9
Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp)(3):
Khấu trừ □
Trực tiếp trên GTGT □
Trực tiếp trên doanh số □
Không phải nộp thuế GTGT □
8.10
Thông tin về tài khoản ngân hàng (nếu có tại thời điểm kê khai):
Tên ngân hàng
Số tài khoản ngân hàng
…………………
…………………………
9. Đăng ký sử dụng hóa đơn (4):
□ Tự in hóa đơn □ Đặt in hóa đơn
□ Sử dụng hóa đơn điện tử □ Mua hóa đơn của cơ quan thuế
10. Thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội:
Phương thức đóng bảo hiểm xã hội (chọn 1 trong 3 phương thức):
□ Hàng tháng □ 03 tháng một lần □ 06 tháng một lần
Lưu ý:
- Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính là nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và trả lương theo sản phẩm, theo khoán: có thể lựa chọn 1 trong 3 phương thức đóng bảo hiểm xã hội: hàng tháng, 03 tháng một lần, 06 tháng một lần.
- Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính khác: đánh dấu vào phương thức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng.
11. Thông tin về các doanh nghiệp bị hợp nhất (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập công ty trên cơ sở hợp nhất doanh nghiệp):
a) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ......................................
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: .......................................................
Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):
Ngày cấp: ……/……/…… Nơi cấp: ....................................................
b) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ......................................
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: .......................................................
Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):
Ngày cấp: ……/……/…… Nơi cấp: ...................................................
Đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện chấm dứt tồn tại đối với doanh nghiệp bị hợp nhất và các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp bị hợp nhất.
12. Thông tin về hộ kinh doanh được chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi hộ kinh doanh):
Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): .........................................
Số Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: ....................................
Ngày cấp: ……/……/…… Nơi cấp: ...................................................
Mã số thuế của hộ kinh doanh (chỉ kê khai MST 10 số): ...................
Địa điểm kinh doanh: .....................................................................
Tên người đại diện hộ kinh doanh: ................................................
Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh):
□ Chứng minh nhân dân □ Căn cước công dân
□ Hộ chiếu □ Loại khác (ghi rõ): …………
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân của người đại diện hộ kinh doanh (kê khai theo giấy tờ pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh):
....................................
Ngày cấp:…/…/…… Nơi cấp:........... Ngày hết hạn (nếu có): …/…/…
Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, đề nghị quý Phòng đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Tôi và các thành viên hợp danh cam kết:
- Bản thân không thuộc diện cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp; không là chủ doanh nghiệp tư nhân; không đồng thời là thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác (trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại);
- Trụ sở chính thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của công ty và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;
- Sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, hóa đơn điện tử, mua hóa đơn của cơ quan thuế theo đúng quy định của pháp luật;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đăng ký doanh nghiệp trên.
CÁC THÀNH VIÊN HỢP DANH
(Ký và ghi họ tên từng thành viên)(5)
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CỦA CÔNG TY
(Ký và ghi họ tên)(6)
Mẫu Giấy đăng ký thành lập công ty hợp danh (Ảnh minh họa)
Hướng dẫn điền Giấy đăng ký công ty hợp danh
(1) Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau ngày bắt đầu hoạt động đã kê khai thì ngày bắt đầu hoạt động là ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
(2)
- Trường hợp niên độ kế toán theo năm dương lịch thì ghi từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.
- Trường hợp niên độ kế toán theo năm tài chính khác năm dương lịch thì ghi ngày, tháng bắt đầu niên độ kế toán là ngày đầu tiên của quý; ngày, tháng kết thúc niên độ kế toán là ngày cuối cùng của quý.
- Tổng thời gian từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc niên độ kế toán phải đủ 12 tháng hoặc 4 quý liên tiếp.
(3) Doanh nghiệp căn cứ vào quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và dự kiến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để xác định 01 trong 04 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng tại chỉ tiêu này.
(4) Doanh nghiệp có trách nhiệm đàm bảo các điều kiện về việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, hóa đơn điện tử, mua hóa đơn của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.
(5) Các thành viên hợp danh của công ty ký trực tiếp vào phần này.
(6) Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty ký trực tiếp vào phần này.
LuatVietnam cung cấp mẫu Báo cáo kết quả đợt phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động mới nhất hiện nay là Phụ lục số 29 được quy định tại Thông tư 115/2025/TT-BTC.
Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Báo cáo năm về tổ chức, hoạt động và quản lý quỹ xã hội, quỹ từ thiện mới nhất hiện nay là mẫu số 15 của Phụ lục II được quy định tại Nghị định 03/2026/NĐ-CP.
Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Báo cáo kết quả đợt phát hành cổ phiếu để chuyển đổi trái phiếu mới nhất hiện nay là Phụ lục số 30 được quy định tại Thông tư 115/2025/TT-BTC.
Mẫu Báo cáo kết quả đợt phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, tăng vốn cổ phần mới nhất hiện nay là Phụ lục số 28 được quy định tại Thông tư 115/2025/TT-BTC. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.
LuatVietnam cung cấp mẫu Báo cáo kết quả đợt phát hành cổ phiếu để hoán đổi theo hợp đồng sáp nhập mới nhất hiện nay là Phụ lục số 27 được quy định tại Thông tư 115/2025/TT-BTC.
Mẫu Báo cáo kết quả đợt phát hành cổ phiếu để hoán đổi theo hợp đồng hợp nhất mới nhất hiện nay là Phụ lục số 26 được quy định tại Thông tư 115/2025/TT-BTC.
Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Báo cáo kết quả đợt phát hành cổ phiếu để chào mua công khai mới nhất hiện nay là Phụ lục số 25 được quy định tại Thông tư 115/2025/TT-BTC.
LuatVietnam cung cấp mẫu Báo cáo kết quả đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ, đợt chào bán cổ phiếu ưu đãi kèm chứng quyền riêng lẻ mới nhất hiện nay là Phụ lục số 23 được quy định tại Thông tư 115/2025/TT-BTC.
Mẫu Báo cáo kết quả đợt phát hành cổ phiếu để hoán đổi cổ phần mới nhất hiện nay là Phụ lục số 24 được quy định tại Thông tư 115/2025/TT-BTC. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.
Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Báo cáo kết quả đợt chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu mới nhất hiện nay là Phụ lục số 23A được quy định tại Thông tư 115/2025/TT-BTC.