Hướng dẫn kê khai giảm 30% thuế thu nhập cá nhân từ kinh doanh năm 2026, 2027

Cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh đáp ứng điều kiện được giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phải nộp trong kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027. Để được hưởng chính sách này, người nộp thuế cần thực hiện kê khai theo mẫu quy định tại Nghị định 398/2026/NĐ-CP và nộp kèm hồ sơ khai thuế tương ứng.
Dưới đây là hướng dẫn cách kê khai giảm 30% thuế TNCN Nghị định 398/2026:

1. Đối tượng được giảm 30% thuế TNCN

Tại Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP quy định: 

Giảm 30% số thuế TNCN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.

Trong đó, việc giảm thuế quy định tại Điều này áp dụng đối với cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả:
  • Cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh.

  • Người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh.

Số thuế được giảm được tính trên số thuế TNCN phải nộp phát sinh từ toàn bộ thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh, không phân biệt phương pháp tính thuế TNCN.

Doanh thu năm làm căn cứ xác định cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được giảm thuế TNCN thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 141/2026/NĐ-CP).

2. Hướng dẫn kê khai giảm 30% thuế TNCN theo Nghị định 398/2026/NĐ-CP

Tùy trường hợp tự kê khai thuế hay được tổ chức, cá nhân khác khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế, hồ sơ kê khai giảm thuế được thực hiện theo các mẫu khác nhau.

Trường hợp 1: Cá nhân, hộ kinh doanh tự kê khai thuế

Theo điểm a khoản 4 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP, cá nhân kinh doanh dự kiến doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2026 hoặc năm 2027 không quá 10 tỷ đồng thực hiện:

Bước 1: Chuẩn bị Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 398/2026/NĐ-CP.

Đây là mẫu kê khai giảm thuế TNCN dành cho cá nhân kinh doanh thuộc diện được hưởng chính sách giảm thuế.

Bước 2: Nộp Mẫu số 01 cùng hồ sơ khai thuế.

Cá nhân kinh doanh nộp mẫu này kèm theo hồ sơ khai thuế tương ứng với kỳ kê khai, cụ thể:

  • Hồ sơ khai thuế quý;

  • Hồ sơ khai thuế 06 tháng đầu năm;

  • Hồ sơ khai thuế 06 tháng cuối năm;

  • Hồ sơ khai thuế năm.

Như vậy, cá nhân, hộ kinh doanh không phải thực hiện một thủ tục xin giảm thuế riêng mà kê khai theo mẫu quy định và gửi cùng hồ sơ khai thuế của kỳ tương ứng.

Trường hợp 2: Tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế TNCN

Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế TNCN cho cá nhân kinh doanh, việc giảm thuế được thực hiện như sau:

Bước 1: Căn cứ doanh thu của cá nhân kinh doanh thuộc phạm vi khấu trừ, khai thay, nộp thay để xác định điều kiện được giảm thuế.

Bước 2: Thực hiện giảm 30% số thuế TNCN phải khấu trừ, khai thay, nộp thay.

Bước 3: Kê khai theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 398/2026/NĐ-CP.

Bước 4: Nộp Mẫu số 02 cùng Tờ khai thuế TNCN của tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay theo tháng, quý hoặc từng lần phát sinh.

Căn cứ: Điểm b khoản 4 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP.

Trường hợp 3: Doanh thu thực tế vượt 10 tỷ đồng

Trong quá trình kinh doanh, nếu cá nhân đã kê khai giảm thuế theo doanh thu dự kiến nhưng tổng doanh thu thực tế của toàn bộ hoạt động kinh doanh trong năm vượt quá 10 tỷ đồng thì không còn đáp ứng điều kiện hưởng chính sách giảm thuế.

Khi đó, cá nhân kinh doanh phải:

  1. Xác định lại số thuế TNCN phải nộp và số thuế đã được giảm.

  2. Nộp bổ sung số thuế TNCN đã được giảm trước đó.

  3. Kê khai điều chỉnh theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 398/2026/NĐ-CP.

  4. Nộp Mẫu số 03 cùng hồ sơ khai thuế của kỳ phát sinh doanh thu lũy kế từ đầu năm vượt 10 tỷ đồng.

Lưu ý: Số thuế TNCN phải nộp bổ sung do xác định lại điều kiện giảm thuế trong trường hợp này không bị tính tiền chậm nộp đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ phát sinh doanh thu lũy kế vượt 10 tỷ đồng.

Căn cứ: Điểm c khoản 4 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP.

3. Đã kê khai thuế nhưng chưa kê khai giảm 30% thì xử lý thế nào?

Theo điểm d khoản 4 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP, trường hợp cá nhân kinh doanh đã kê khai thuế TNCN nhưng chưa kê khai số thuế được giảm thì vẫn được hưởng chính sách này.

Cá nhân có thể lựa chọn:

  • Khai điều chỉnh, bổ sung hồ sơ khai thuế đã nộp;

  • Xác định số thuế được giảm khi quyết toán thuế năm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo thuế suất trên doanh thu, nếu sau khi xác định lại số thuế được giảm mà phát sinh số thuế nộp thừa thì cuối năm được bù trừ hoặc hoàn trả theo quy định về quản lý thuế.

4. Một số lưu ý khi kê khai giảm 30% thuế TNCN

Cá nhân, hộ kinh doanh cần lưu ý một số vấn đề sau:

  • Phải theo dõi tổng doanh thu của toàn bộ hoạt động kinh doanh: Không chỉ căn cứ doanh thu của từng địa điểm hoặc từng ngành nghề riêng lẻ để xác định điều kiện giảm thuế.

  • Doanh thu dự kiến không quá 10 tỷ đồng: Có thể kê khai giảm thuế trước, nhưng phải đối chiếu với doanh thu thực tế để xác định lại điều kiện hưởng ưu đãi.

  • Khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp: Phần thuế TNCN tăng thêm vẫn được giảm 30% nếu cá nhân đáp ứng điều kiện của Nghị định.

  • Khai bổ sung làm giảm số thuế phải nộp: Phải điều chỉnh giảm số thuế TNCN được giảm tương ứng và xử lý số thuế nộp thừa (nếu có).

5. Mẫu kê khai giảm 30% thuế TNCN cho cá nhân, hộ kinh doanh

Nghị định 398/2026/NĐ-CP ban hành 03 mẫu phục vụ việc kê khai giảm thuế TNCN, gồm:

Mẫu

Đối tượng, mục đích sử dụng

Mẫu số 01

Cá nhân kinh doanh tự kê khai giảm thuế

Mẫu số 02

Tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế

Mẫu số 03

Cá nhân kinh doanh điều chỉnh khi doanh thu thực tế vượt 10 tỷ đồng

Trên đây là toàn bộ Hướng dẫn kê khai giảm 30% thuế TNCN theo Nghị định 398/2026.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ và trình tự xác định cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đặc thù thế nào?

Hồ sơ và trình tự xác định cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đặc thù thế nào?

Hồ sơ và trình tự xác định cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đặc thù thế nào?

Để phục vụ việc sắp xếp, tổ chức lại, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đặc thù phải được rà soát, đánh giá và xác định theo đúng thẩm quyền. Vậy hồ sơ và trình tự xác định cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đặc thù thế nào?
 

Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc là khoản người lao động có thể được nhận khi chấm dứt quan hệ lao động trong những trường hợp nhất định. Vậy trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?
 

Hồ sơ, thủ tục đăng ký thuế đối với chia, tách, sáp nhập tổ chức 2026

Hồ sơ, thủ tục đăng ký thuế đối với chia, tách, sáp nhập tổ chức 2026

Hồ sơ, thủ tục đăng ký thuế đối với chia, tách, sáp nhập tổ chức 2026

Khi thực hiện chia, tách hoặc sáp nhập, tổ chức phải đồng thời xử lý mã số thuế của tổ chức cũ, đăng ký thuế cho tổ chức mới hoặc điều chỉnh thông tin đăng ký thuế của tổ chức tiếp tục hoạt động. Tùy từng hình thức tổ chức lại, mã số thuế có thể bị chấm dứt hiệu lực, được giữ nguyên hoặc được cấp mới.

Nghị quyết 42/2026/NQ-CP quy định tiêu chí xác định cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đặc thù thế nào?

Nghị quyết 42/2026/NQ-CP quy định tiêu chí xác định cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đặc thù thế nào?

Nghị quyết 42/2026/NQ-CP quy định tiêu chí xác định cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đặc thù thế nào?

Để phục vụ việc sắp xếp, tổ chức lại, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chỉ được xác định thuộc lĩnh vực đặc thù khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí theo quy định. Vậy Nghị quyết 42/2026/NQ-CP quy định tiêu chí xác định cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đặc thù thế nào?
 

Những lĩnh vực, ngành, nghề nào được xác định là đặc thù khi sắp xếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập?

Những lĩnh vực, ngành, nghề nào được xác định là đặc thù khi sắp xếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập?

Những lĩnh vực, ngành, nghề nào được xác định là đặc thù khi sắp xếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập?

Việc xác định lĩnh vực đặc thù là một trong những căn cứ phục vụ xây dựng, lựa chọn phương án sắp xếp, tổ chức lại cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập. Vậy những lĩnh vực, ngành, nghề nào được xác định là đặc thù khi sắp xếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập?
 

Tiền công tác phí, điện thoại, văn phòng phẩm có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Tiền công tác phí, điện thoại, văn phòng phẩm có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Tiền công tác phí, điện thoại, văn phòng phẩm có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Công tác phí, tiền điện thoại và tiền văn phòng phẩm là những khoản chi thường phát sinh để phục vụ công việc của người lao động. Vậy tiền công tác phí, điện thoại, văn phòng phẩm có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?
 

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa bao nhiêu thì phải tính thuế thu nhập cá nhân?

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa bao nhiêu thì phải tính thuế thu nhập cá nhân?

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa bao nhiêu thì phải tính thuế thu nhập cá nhân?

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa là khoản hỗ trợ khá phổ biến mà doanh nghiệp dành cho người lao động và khoản tiền này có thể được tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Vậy tiền ăn giữa ca, ăn trưa bao nhiêu thì phải tính thuế thu nhập cá nhân?