Mẫu Bản cam kết để hưởng hỗ trợ bị giảm giờ làm, chấm dứt hợp đồng

Để được hưởng hỗ trợ do bị giảm giờ làm việc, chấm dứt hợp đồng lao động theo Quyết định 7785/QĐ-TLĐ, người lao động phải làm bản cam kết và điền chính xác thông tin theo yêu cầu. Dưới đây là Mẫu bản cam kết để hưởng hỗ trợ bị giảm giờ làm.

1. Mẫu Bản cam kết để hưởng hỗ trợ bị giảm giờ làm, chấm dứt hợp đồng 

Mẫu Bản cam kết để hưởng hỗ trợ bị giảm giờ làm
Mẫu Bản cam kết để hưởng hỗ trợ bị giảm giờ làm (Ảnh minh họa)
 

Mẫu bản cam kết để hưởng hỗ trợ bị giảm giờ làm, chấm dứt hợp đồng dành cho đoàn viên, người lao động đủ điều kiện hưởng hỗ trợ là mẫu số 08 ban hành tại Quyết định 7785/QĐ-TLĐ.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

BẢN CAM KẾT

(Dành cho đoàn viên, người lao động thuộc đối tượng xét duyệt hưởng chính sách hỗ trợ bị giảm giờ làm việc, chấm dứt hợp đồng lao động)

I. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG

1. Họ và tên: ………………… Ngày, tháng, năm sinh: ……/……../………

2. Dân tộc: …………………… Giới tính: ……………………….

3. Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu số: …………………

Ngày cấp: …/…/……… Nơi cấp: ………………

4. Nơi ở hiện tại: ………………………………….

Nơi thường trú: ……………………………………

Nơi tạm trú: …………………………………………

5. Điện thoại liên hệ: ……………………………

6. Số sổ bảo hiểm xã hội: ………………………

II. NỘI DUNG CAM KẾT

1. Trước đây, tôi chưa từng hưởng chính sách hỗ trợ của tổ chức Công đoàn đối với đoàn viên, người lao động bị giảm giờ làm việc, ngừng việc □

2. Trước đây, tôi chưa từng hưởng chính sách hỗ trợ của tổ chức Công đoàn đối với đoàn viên, người lao động bị tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương □

3. Trước đây, tôi chưa từng hưởng chính sách hỗ trợ của tổ chức Công đoàn đối với đoàn viên, người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp □

Tôi cam đoan nội dung ghi trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai tôi sẽ hoàn trả số tiền được hỗ trợ và chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

…….., ngày …. tháng …. năm…….

NGƯỜI CAM KẾT

(Ký, ghi rõ họ tên)

 (1) Đánh dấu X vào ô vuông tương ứng với chính sách chưa hưởng từ tổ chức Công đoàn. Có thể đánh dấu 1 hoặc 2 hoặc cả 3 ô vuông.

2. Ai được hưởng hỗ trợ do bị giảm giờ làm, chấm dứt hợp đồng?

Căn cứ khoản 1, 5, 9, 13 Điều 1 Quyết định 7785/QĐ-TLĐ có 03 nhóm người lao động được nhận tiền hỗ trợ bao gồm:

Nhóm

Đối tượng hưởng hỗ trợ

01

Đoàn viên, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại doanh nghiệp có đóng kinh phí công đoàn trước 01/4/2023 bị giảm thời gian làm việc, ngừng việc từ ngày 01/4/2023 - hết ngày 31/12/2023 do doanh nghiệp bị cắt, giảm đơn hàng.

 

02

Đoàn viên, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại doanh nghiệp có đóng kinh phí công đoàn trước 01/4/2023 bị tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ ngày 01/4/2023 - hết ngày 31/12/2023 do doanh nghiệp bị cắt, giảm đơn hàng

 

03

Đoàn viên, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại doanh nghiệp có đóng kinh phí công đoàn trước 01/4/2023 bị chấm dứt hợp đồng lao động từ ngày 01/4/2023 - hết ngày 31/12/2023 do doanh nghiệp bị cắt, giảm đơn hàng nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.

 

 

3. Hạn nộp hồ sơ nhận hỗ trợ là khi nào?

Theo Quyết định 7785/QĐ-TLĐ, thời hạn nộp hồ sơ nhận tiền hỗ trợ của người lao động bị ảnh hưởng việc làm do doanh nghiệp bị cắt, giảm đơn hàng như sau:

- Tiền hỗ trợ do bị giảm giờ làm việc, ngừng việc:

Công đoàn cơ sở rà soát, đề nghị đơn vị sử dụng lao động phối hợp tổng hợp danh sách người đủ điều kiện hưởng hỗ trợ, gửi hồ sơ đề nghị tới công đoàn cấp trên trực tiếp.

Hạn cuối tiếp nhận hồ sơ là ngày 31/01/2024.

- Tiền hỗ trợ do bị tạm hoãn hợp đồng, nghỉ việc không hưởng lương:

Công đoàn cơ sở rà soát, đề nghị đơn vị sử dụng lao động phối hợp tổng hợp danh sách người đủ điều kiện hưởng hỗ trợ, gửi hồ sơ đề nghị tới công đoàn cấp trên trực tiếp. 

Hạn cuối tiếp nhận hồ sơ là ngày 31/01/2024.

- Tiền hỗ trợ do bị chấm dứt hợp đồng lao động:

Đoàn viên, người lao động đủ điều kiện mà có nhu cầu hưởng hỗ trợ gửi hồ sơ đến công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hoặc Công đoàn cấp tỉnh nơi mình cư trú (thường trú hoặc tạm trú) hoặc nơi chấm dứt hợp đồng lao động. 

Hạn cuối tiếp nhận hồ sơ là ngày 31/01/2024.

Trên đây là Mẫu Bản cam kết để hưởng hỗ trợ bị giảm giờ làm, chấm dứt hợp đồng. Mọi vấn đề còn vướng mắc vui lòng liên hệ 19006192 để được LuatVietnam hỗ trợ, giải đáp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 01/ĐNXLNT: Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

Mẫu số 01/ĐNXLNT: Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

Mẫu số 01/ĐNXLNT: Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

Mẫu Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa mới nhất hiện nay là mẫu số 01/ĐNXLNT được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 02-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, tổ chức khác trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế)

Mẫu số 02-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, tổ chức khác trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế)

Mẫu số 02-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, tổ chức khác trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế)

Mẫu Tờ khai đăng ký thuế dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, tổ chức khác trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế mới nhất hiện nay là mẫu số 02-ĐKT được quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Mẫu số 04-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ban điều hành liên danh)

Mẫu số 04-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ban điều hành liên danh)

Mẫu số 04-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ban điều hành liên danh)

Mẫu Tờ khai đăng ký thuế dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ban điều hành liên danh mới nhất hiện nay là mẫu số 04-ĐKT được quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01/TB-XLBT: Thông báo về việc xử lý số tiền thuế, khoản thu khác theo đề nghị của NNT

Mẫu số 01/TB-XLBT: Thông báo về việc xử lý số tiền thuế, khoản thu khác theo đề nghị của NNT

Mẫu số 01/TB-XLBT: Thông báo về việc xử lý số tiền thuế, khoản thu khác theo đề nghị của NNT

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Thông báo về việc xử lý số tiền thuế, khoản thu khác theo đề nghị của NNT mới nhất hiện nay là mẫu số 01/TB-XLBT được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01/TB-KHTNT: Thông báo chấp nhận/ không chấp nhận đề nghị không hoàn trả khoản nộp thừa tiền thuế

Mẫu số 01/TB-KHTNT: Thông báo chấp nhận/ không chấp nhận đề nghị không hoàn trả khoản nộp thừa tiền thuế

Mẫu số 01/TB-KHTNT: Thông báo chấp nhận/ không chấp nhận đề nghị không hoàn trả khoản nộp thừa tiền thuế

Mẫu Thông báo chấp nhận/ không chấp nhận đề nghị không hoàn trả khoản nộp thừa tiền thuế mới nhất hiện nay là mẫu số 01/TB-KHTNT được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức thuộc trường hợp cấp mã số thuế 10 chữ số)

Mẫu số 01-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức thuộc trường hợp cấp mã số thuế 10 chữ số)

Mẫu số 01-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức thuộc trường hợp cấp mã số thuế 10 chữ số)

Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Tờ khai đăng ký thuế dùng cho tổ chức thuộc trường hợp cấp mã số thuế 10 chữ số mới nhất hiện nay là mẫu số 01-ĐKT được quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.